Mẫu Giấy chứng nhận thương tích 2025 Mẫu số 01 theo Thông tư 25? Tải về mẫu Giấy chứng nhận thương tích file word?

Nguyễn Hương Nhi 2,813 lượt xem
00:29 | 04/09/2025
Mẫu Giấy chứng nhận thương tích 2025 Mẫu số 01 theo Thông tư 25? Tải về mẫu Giấy chứng nhận thương tích file word?
Nội dung chính
  1. Mẫu Giấy chứng nhận thương tích 2025 Mẫu số 01 theo Thông tư 25? Tải về mẫu Giấy chứng nhận thương tích file word?
  2. Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận thương tích được quy định như thế nào?
  3. Cách xác định thời gian hưởng chế độ ốm đau từ ngày 1/7/2025?

Mẫu Giấy chứng nhận thương tích 2025 Mẫu số 01 theo Thông tư 25? Tải về mẫu Giấy chứng nhận thương tích file word?

Ngày 30/6/2025, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư 25/2025/TT-BYT quy định chi tiết thi hành Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Luật An toàn vệ sinh lao động 2015 về lĩnh vực y tế và một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023.

Mẫu Giấy chứng nhận thương tích 2025 Mẫu số 01 được ban hành tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT.

Mẫu Giấy chứng nhận thương tích 2025 Mẫu số 01 theo Thông tư 25, Tải về mẫu Giấy chứng nhận thương tích file word dưới đây:

Mẫu Giấy chứng nhận thương tích 2025

Mẫu số 01

TẢI VỀ

*Trên đây là "Mẫu Giấy chứng nhận thương tích 2025 Mẫu số 01 theo Thông tư 25? Tải về mẫu Giấy chứng nhận thương tích file word?"

Mẫu Giấy  chứng nhận thương tích 2025 Mẫu số 01 theo Thông tư 25

Mẫu Giấy chứng nhận thương tích 2025 Mẫu số 01 theo Thông tư 25? Tải về mẫu Giấy chứng nhận thương tích file word? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận thương tích được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 3 Thông tư 25/2025/TT-BYT quy định nguyên tắc cấp giấy chứng nhận thương tích

Nguyên tắc cấp các giấy tờ liên quan đến hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, cấp giấy chứng nhận thương tích như sau:
1. Việc cấp các giấy tờ quy định tại Thông tư này phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
b) Phù hợp với tình trạng sức khỏe của người bệnh và hướng dẫn chuyên môn của Bộ trưởng Bộ Y tế.
2. Các thông tin trong các giấy tờ quy định tại Thông tư này là thông tin cơ bản và bắt buộc phải có. Ngoài các thông tin trong mẫu, tùy nhu cầu của cơ sở mà người đứng đầu cơ sở có thể quyết định việc bổ sung các thông tin để phục vụ cho hoạt động của cơ sở. Trường hợp các thông tin trong mẫu đã được hiển thị trên ứng dụng VNeID và có ký số đầy đủ theo quy định thì có giá trị tương đương bản giấy.

Như vậy, nguyên tắc cấp giấy chứng nhận thương tích được quy định như sau:

+ Phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

+ Phù hợp với tình trạng sức khỏe của người bệnh và hướng dẫn chuyên môn của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Các thông tin trong các giấy tờ quy định tại Thông tư 25/2025/TT-BYT là thông tin cơ bản và bắt buộc phải có.

Ngoài các thông tin trong mẫu, tùy nhu cầu của cơ sở mà người đứng đầu cơ sở có thể quyết định việc bổ sung các thông tin để phục vụ cho hoạt động của cơ sở.

Trường hợp các thông tin trong mẫu đã được hiển thị trên ứng dụng VNeID và có ký số đầy đủ theo quy định thì có giá trị tương đương bản giấy.

Cách xác định thời gian hưởng chế độ ốm đau từ ngày 1/7/2025?

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 12/2025/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 1 7 2025 quy định về xác định thời gian hưởng chế độ ốm đau. Theo đó, cụ thể việc tính, việc xác định thời gian hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 như sau:

- Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong năm 2025 theo quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 không bao gồm thời gian đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau đối với trường hợp bắt đầu nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày trước ngày 01/7/2025.

- Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm theo quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 không phụ thuộc vào thời điểm bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động.

- Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, được căn cứ vào nghề, công việc hoặc nơi làm việc của người lao động tại thời điểm người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau.

- Trường hợp người lao động nghỉ việc thuộc các trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 mà có thời gian nghỉ việc trùng với thời gian nghỉ theo quy định của pháp luật về lao động hoặc nghỉ việc hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật chuyên ngành khác hoặc nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì thời gian trùng không được tính để hưởng chế độ ốm đau; thời gian nghỉ việc không trùng với thời gian nghỉ theo quy định của pháp luật về lao động hoặc nghỉ việc hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật chuyên ngành khác hoặc nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được tính hưởng chế độ ốm đau theo quy định.

- Trường hợp người lao động có thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau của năm nào tính vào thời gian hưởng chế độ ốm đau của năm đó.

Nguyễn Hương Nhi
Nguyễn Hương Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất