Giá long môn là gì? Cột cần vươn là gì? Hình ảnh giá long môn, cột cần vươn ra sao? Khái niệm giá long môn như thế nào?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 4,966 lượt xem
15:53 | 16/09/2025
Giá long môn là gì? Cột cần vươn là gì? Hình ảnh giá long môn, cột cần vươn ra sao? Khái niệm giá long môn như thế nào?
Nội dung chính
  1. Giá long môn là gì? Cột cần vươn là gì? Hình ảnh giá long môn, cột cần vươn ra sao?
  2. Lắp đặt giá long môn và cột cần vươn theo QCVN 41:2024/BGTVT như thế nào?
  3. Quy định chấp hành báo hiệu đường bộ như thế nào?

Giá long môn là gì? Cột cần vươn là gì? Hình ảnh giá long môn, cột cần vươn ra sao?

Thông tin về giá long môn là gì, cột cần vươn là gì, hình ảnh giá long môn, cột cần vươn ra sao, khái niệm giá long môn dưới đây:

(1) Giá long môn là gì? Cột cần vươn là gì?

Căn cứ tại khoản 3.17 Điều 3 Phần 1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2024/BGTVT có giải thích về giá long môn, cột cần vươn như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
3.17. Giá long môn là một dạng kết cấu ngang qua đường ở phía trên phần đường xe chạy.
3.18. Cột cần vươn là một dạng kết cấu có cần vươn ra phía trên phần đường xe chạy.

Như vậy, giá long môn, cột cần vươn được giải thích như sau:

- Giá long môn là một dạng kết cấu ngang qua đường ở phía trên phần đường xe chạy.

- Cột cần vươn là một dạng kết cấu có cần vươn ra phía trên phần đường xe chạy.

(2) Hình ảnh Giá long môn, Cột cần vươn ra sao?

Dưới đây là hình ảnh Giá long môn:

Dưới đây là hình ảnh Cột cần vươn:

*Trên đây là thông tin về giá long môn là gì, cột cần vươn là gì, hình ảnh giá long môn, cột cần vươn ra sao, khái niệm giá long môn!

Giá long môn là gì? Cột cần vươn là gì? Hình ảnh giá long môn, cột cần vươn ra sao? Khái niệm giá long môn như thế nào?

Giá long môn là gì? Cột cần vươn là gì? Hình ảnh giá long môn, cột cần vươn ra sao? Khái niệm giá long môn như thế nào? (Hình ảnh Internet)

Lắp đặt giá long môn và cột cần vươn theo QCVN 41:2024/BGTVT như thế nào?

Căn cứ tại Điều 17 Phần 2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2024/BGTVT quy định về lắp đặt giá long môn và cột cần vươn như sau:

- Giá long môn và cột cần vươn là kết cấu chịu được trọng lượng bản thân, trọng lượng biển báo và chịu được cấp gió bão theo vùng, do Bộ Tài nguyên- Môi trường công bố.

- Chân trụ giá long môn và chân cột cần vươn đặt ở lề đường, vỉa hè, dải phân cách, đảo giao thông cách mép ngoài phần đường xe chạy (kể cả những nơi bố trí làn đường dừng xe khẩn cấp, làn đường tăng, giảm tốc) ít nhất là 0,5 m.

- Khi treo biển trên giá long môn, cột cần vươn thì cạnh dưới của biển (hoặc mép dưới của dầm nếu thấp hơn cạnh dưới biển) cách mặt đường ít nhất là 5,2 m đối với đường cao tốc và 5,0 m đối với các đường khác (xem Hình 2).

- Đối với đường có từ hai làn xe cơ giới trở lên trên một chiều xe chạy, ưu tiên bố trí đèn tín hiệu, biển báo cấm, biển báo hiệu lệnh, biển báo nguy hiểm trên cột cần vươn hoặc giá long môn.

Hình 2 - Giá long môn

Quy định chấp hành báo hiệu đường bộ như thế nào?

Căn cứ Điều 11 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về chấp hành báo hiệu đường bộ như sau:

(1) Báo hiệu đường bộ bao gồm: hiệu lệnh của người điều khiển giao thông; đèn tín hiệu giao thông; biển báo hiệu đường bộ; vạch kẻ đường và các dấu hiệu khác trên mặt đường; cọc tiêu, tường bảo vệ, rào chắn, đinh phản quang, tiêu phản quang, cột Km, cọc H; thiết bị âm thanh báo hiệu đường bộ.

(2) Người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành báo hiệu đường bộ theo thứ tự ưu tiên từ trên xuống dưới như sau:

- Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông;

- Tín hiệu đèn giao thông;

- Biển báo hiệu đường bộ;

- Vạch kẻ đường và các dấu hiệu khác trên mặt đường;

- Cọc tiêu, tường bảo vệ, rào chắn, đinh phản quang, tiêu phản quang,

cột Km, cọc H;

- Thiết bị âm thanh báo hiệu đường bộ.

(3) Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông được quy định như sau:

- Tay bên phải giơ thẳng đứng để báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ ở tất cả các hướng phải dừng lại;

- Hai tay hoặc một tay dang ngang để báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ ở phía trước và ở phía sau người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông đường bộ ở phía bên phải và bên trái người điều khiển giao thông được đi;

- Tay bên phải giơ về phía trước để báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ ở phía sau và bên phải người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông đường bộ ở phía trước người điều khiển giao thông được rẽ phải; người tham gia giao thông đường bộ ở phía bên trái người điều khiển giao thông được đi tất cả các hướng; người đi bộ qua đường phải đi sau lưng người điều khiển giao thông.

(4) Tín hiệu đèn giao thông có 03 màu, gồm: màu xanh, màu vàng, màu đỏ; có hiển thị thời gian hoặc không hiển thị thời gian. Người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành như sau:

- Tín hiệu đèn màu xanh là được đi; trường hợp người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang đi ở lòng đường, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải giảm tốc độ hoặc dừng lại nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường;

- Tín hiệu đèn màu vàng phải dừng lại trước vạch dừng; trường hợp đang đi trên vạch dừng hoặc đã đi qua vạch dừng mà tín hiệu đèn màu vàng thì được đi tiếp; trường hợp tín hiệu đèn màu vàng nhấp nháy, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ được đi nhưng phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường hoặc các phương tiện khác;

- Tín hiệu đèn màu đỏ là cấm đi.

(5) Báo hiệu của biển báo hiệu đường bộ được quy định như sau:

- Biển báo cấm để biểu thị các điều cấm;

- Biển báo nguy hiểm để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra;

- Biển hiệu lệnh để báo hiệu lệnh phải thi hành;

- Biển chỉ dẫn để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần biết;

- Biển phụ để thuyết minh bổ sung cho biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn.

(6) Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại.

(7) Cọc tiêu, tường bảo vệ để hướng dẫn cho người tham gia giao thông đường bộ biết phạm vi an toàn của nền đường và hướng đi của đường.

(8) Rào chắn để ngăn không cho người, phương tiện qua lại.

(9) Đinh phản quang, tiêu phản quang để thông tin, cảnh báo về phần đường, làn đường.

(10) Cột Km, cọc H để báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ về các thông tin của đường bộ.

(11) Thiết bị âm thanh báo hiệu đường bộ để hỗ trợ cảnh báo nguy hiểm cho người tham gia giao thông đường bộ.

(12) Khi ở một vị trí vừa có biển báo hiệu đặt cố định vừa có biển báo hiệu tạm thời mà hai biển có ý nghĩa khác nhau, người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành hiệu lệnh của biển báo hiệu tạm thời.

(13) Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ, trừ hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.

(14) Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết (3).

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Bài viết mới nhất