Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 113/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Lưu trữ có nội dung nào?

16:02 | 24/09/2026
Nội dung dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 113/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Lưu trữ đang được Bộ Nội vụ lấy ý kiến xây dựng cụ thể như sau:
Nội dung chính
  1. Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 113/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Lưu trữ có nội dung nào?
  2. Trách nhiệm xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ theo Nghị định 113?
  3. 04 mức độ Kho lưu trữ số là gì?

Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 113/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Lưu trữ có nội dung nào?

Bộ Nội vụ đang lấy ý kiến xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 113/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Lưu trữ.

>>> TẢI VỀ Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 113/2025/NĐ-CP

Theo đó, tại Điều 1 và 2 dự thảo Nghị định nêu rõ nội dung sửa đổi, bãi bỏ một số điều khoản và biểu mẫu tại Nghị định 113/2025/NĐ-CP dự kiến như sau:

(1) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 32 Nghị định 113/2025/NĐ-CP

“5. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản/đơn đề nghị sử dụng tài liệu lưu trữ dự phòng của cơ quan, tổ chức, cá nhân, cơ quan quản lý tài liệu lưu trữ dự phòng phải cung cấp bản sao tài liệu lưu trữ dự phòng theo quy trình nghiệp vụ của cơ quan quản lý tài liệu lưu trữ dự phòng.

Trường hợp từ chối cung cấp, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản/đơn đề nghị, cơ quan quản lý tài liệu lưu trữ dự phòng có văn bản thông báo nêu rõ lý do; gửi cơ quan, tổ chức, cá nhân để biết.”.

(2) Bãi bỏ một số điều, khoản của Nghị định 113/2025/NĐ-CP

- Bãi bỏ khoản 5 Điều 1.

- Bãi bỏ Chương VII gồm các điều: Điều 36, Điều 37, Điều 38, Điều 39, Điều 40, Điều 41.

- Bãi bỏ khoản 4 Điều 43.

- Bãi bỏ các Mẫu số 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09, 10 tại Phụ lục Nghị định 113/2025/NĐ-CP.

*Lưu ý: Trường hợp được thông qua, dự kiến Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 113/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/3/2027.

Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 113/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Lưu trữ có nội dung nào?

Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 113/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Lưu trữ có nội dung nào?

Trách nhiệm xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ theo Nghị định 113?

Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 113/2025/NĐ-CP quy định trách nhiệm xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ như sau:

(1) Chủ quản cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ

- Bộ Nội vụ là chủ quản cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ Phông lưu trữ Nhà nước Việt Nam.

- Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là chủ quản cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý.

(2) Đơn vị quản lý, duy trì dữ liệu và vận hành Hệ thống quản lý tài liệu lưu trữ số

- Thực hiện nhiệm vụ quản lý, quản trị dữ liệu và Hệ thống quản lý tài liệu lưu trữ số.

- Tham mưu, tổ chức thực thi, giám sát các chính sách, quy định, kiểm tra, giám sát dữ liệu.

- Thực hiện quản trị dữ liệu, quản lý thiết kế và mô hình hóa dữ liệu; quản lý việc tích hợp và tương tác dữ liệu, quản lý chất lượng dữ liệu; an toàn dữ liệu; quản lý dữ liệu chủ của cơ sở dữ liệu.

- Vận hành Hệ thống quản lý tài liệu lưu trữ số để bảo đảm phục vụ thu thập, cập nhật, duy trì, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ. Trường hợp đơn vị vận hành Hệ thống quản lý tài liệu lưu trữ số là tổ chức, doanh nghiệp được đơn vị chủ quản thuê thì không được quản lý tài khoản quản trị Hệ thống và tài khoản quản trị cơ sở dữ liệu.

- Kiểm tra thường xuyên để bảo đảm an toàn, khả năng truy cập, tính toàn vẹn của cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ, thực hiện các biện pháp sao lưu thường xuyên, sao lưu định kỳ và sao lưu dự phòng.

(3) Chủ quản cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ, đơn vị quản lý, duy trì dữ liệu và vận hành Hệ thống quản lý tài liệu lưu trữ số và các cơ quan, tổ chức liên quan có trách nhiệm bảo đảm sự liên kết giữa cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ với địa chỉ lưu trữ tài liệu lưu trữ gốc để tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân khai thác toàn văn tài liệu lưu trữ gốc.

(4) Chủ quản cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ có trách nhiệm đăng ký, cập nhật và báo cáo tình hình cập nhật cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ thuộc phạm vi quản lý vào Cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ Phông lưu trữ Nhà nước Việt Nam về Bộ Nội vụ trước ngày 15 tháng 12 hằng năm.

04 mức độ Kho lưu trữ số là gì?

Căn cứ theo Điều 14 Nghị định 113/2025/NĐ-CP quy định cụ thể 04 mức độ của Kho lưu trữ số như sau:

Kho lưu trữ số mức độ 1

- Dung lượng dữ liệu cần lưu trữ khoảng dưới 18 Terabyte.

- Hệ thống phần mềm xử lý nghiệp vụ và thông tin nội bộ của cơ quan, tổ chức.

- Hạ tầng lắp đặt thiết bị và hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu trung tâm dữ liệu cấp độ 1 theo quy định.

Kho lưu trữ số mức độ 2

- Dung lượng dữ liệu cần lưu trữ từ 18 Terabyte đến dưới 30 Terabyte.

- Hệ thống phần mềm xử lý nghiệp vụ và thông tin nội bộ của cơ quan, tổ chức và bên ngoài, phục vụ dịch vụ công trực tuyến một phần.

- Hạ tầng lắp đặt thiết bị và hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu trung tâm dữ liệu cấp độ 2 theo quy định.

Kho lưu trữ số mức độ 3


- Dung lượng dữ liệu cần lưu trữ từ 30 Terabyte đến dưới 60 Terabyte.

- Hệ thống phần mềm dạng nền tảng dùng chung, xử lý nghiệp vụ và phân tích dữ liệu lớn của ngành, lĩnh vực, địa phương; phục vụ dịch vụ công trực tuyến toàn trình.

- Hạ tầng lắp đặt thiết bị và hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu trung tâm dữ liệu cấp độ 3, có phòng máy chủ cho DC và DR độc lập và hạ tầng công nghệ thông tin DC, DR và RR theo quy định.

Kho lưu trữ số mức độ 4

- Dung lượng dữ liệu cần lưu trữ từ 60 Terabyte trở lên.

- Hệ thống phần mềm dạng nền tảng dùng chung, xử lý nghiệp vụ và phân tích dữ liệu lớn cấp quốc gia; cung cấp thông tin tổng hợp; phục vụ dịch vụ công trực tuyến toàn trình.

- Hạ tầng lắp đặt thiết bị và hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu trung tâm dữ liệu cấp độ 4; có tòa nhà Kho lưu trữ số độc lập; DC, DR và RR theo quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035 ra sao?

Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035, hình thành mô hình phát triển xã hội hiện đại, toàn diện, bao trùm và bền vững; chuyển dịch phương thức quản lý xã hội theo hướng dưới đây.

Bài viết mới nhất