Cách tính thời hạn theo ngày, theo tháng, theo năm như thế nào? Cách tính thời hạn theo Bộ luật Dân sự?

Nguyễn Hạnh Phương Trâm 60,243 lượt xem
10:26 | 18/10/2024
Cách tính thời hạn theo ngày, theo tháng, theo năm như thế nào? Cách tính thời hạn theo Bộ luật Dân sự?
Nội dung chính
  1. Cách tính thời hạn theo ngày, theo tháng, theo năm theo Bộ Luật Dân sự 2015 như thế nào?
  2. Xác định thời hạn như thế nào?
  3. Áp dụng cách tính thời hạn như thế nào?
  4. Khi thời hạn tính bằng ngày thì thời hạn kết thúc tại thời điểm nào?

Cách tính thời hạn theo ngày, theo tháng, theo năm theo Bộ Luật Dân sự 2015 như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 144 Bộ luật Dân sự 2015 có nêu rõ:

Thời hạn là một khoảng thời gian được xác định từ thời điểm này đến thời điểm khác.

Đồng thời, căn cứ theo Điều 146, 147,148 Bộ luật Dân sự 2015 có nêu rõ quy định về thời hạn, thời điểm tính thời hạn, thời điểm bắt đầu và kết thúc thời hạn như sau:

Thời hạn, thời điểm tính thời hạn như sau:

(1) Trường hợp các bên có thỏa thuận về thời hạn là một năm, nửa năm, một tháng, nửa tháng, một tuần, một ngày, một giờ, một phút mà khoảng thời gian diễn ra không liền nhau thì thời hạn đó được tính như sau:

- Một năm là ba trăm sáu mươi lăm ngày;

- Nửa năm là sáu tháng;

- Một tháng là ba mươi ngày;

- Nửa tháng là mười lăm ngày;

- Một tuần là bảy ngày;

- Một ngày là hai mươi tư giờ;

- Một giờ là sáu mươi phút;

- Một phút là sáu mươi giây.

(2) Trường hợp các bên thỏa thuận về thời điểm đầu tháng, giữa tháng, cuối tháng thì thời điểm đó được quy định như sau:

- Đầu tháng là ngày đầu tiên của tháng;

- Giữa tháng là ngày thứ mười lăm của tháng;

- Cuối tháng là ngày cuối cùng của tháng.

(3) Trường hợp các bên thỏa thuận về thời điểm đầu năm, giữa năm, cuối năm thì thời điểm đó được quy định như sau:

- Đầu năm là ngày đầu tiên của tháng một;

- Giữa năm là ngày cuối cùng của tháng sáu;

- Cuối năm là ngày cuối cùng của tháng mười hai.

Thời điểm bắt đầu và kết thúc thời hạn như sau:

(1) Thời điểm bắt đầu thời hạn

- Khi thời hạn được xác định bằng phút, giờ thì thời hạn được bắt đầu từ thời điểm đã xác định.

- Khi thời hạn được xác định bằng ngày, tuần, tháng, năm thì ngày đầu tiên của thời hạn không được tính mà tính từ ngày tiếp theo liền kề ngày được xác định.

Ví dụ:

Giả sử bạn ký hợp đồng vào ngày 1/10/2024 và thời hạn thực hiện công việc là 10 ngày. Theo quy định, ngày 1/10/2024 (ngày ký hợp đồng) sẽ không được tính, mà thời hạn sẽ bắt đầu từ ngày 2/10/2024.

- Khi thời hạn bắt đầu bằng một sự kiện thì ngày xảy ra sự kiện không được tính mà tính từ ngày tiếp theo liền kề của ngày xảy ra sự kiện đó.

(2) Kết thúc thời hạn

- Khi thời hạn tính bằng ngày thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của thời hạn.

- Khi thời hạn tính bằng tuần thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày tương ứng của tuần cuối cùng của thời hạn.

- Khi thời hạn tính bằng tháng thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày tương ứng của tháng cuối cùng của thời hạn; nếu tháng kết thúc thời hạn không có ngày tương ứng thì thời hạn kết thúc vào ngày cuối cùng của tháng đó.

- Khi thời hạn tính bằng năm thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày, tháng tương ứng của năm cuối cùng của thời hạn.

- Khi ngày cuối cùng của thời hạn là ngày nghỉ cuối tuần hoặc ngày nghỉ lễ thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày làm việc tiếp theo ngày nghỉ đó.

- Thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của thời hạn vào lúc hai mươi tư giờ của ngày đó.

Cách tính thời hạn theo ngày, theo tháng, theo năm như thế nào? Cách tính thời hạn theo Bộ luật Dân sự?

Cách tính thời hạn theo ngày, theo tháng, theo năm như thế nào? Cách tính thời hạn theo Bộ luật Dân sự? (Hình từ Internet)

Xác định thời hạn như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 144 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:

Thời hạn
1. Thời hạn là một khoảng thời gian được xác định từ thời điểm này đến thời điểm khác.
2. Thời hạn có thể được xác định bằng phút, giờ, ngày, tuần, tháng, năm hoặc bằng một sự kiện có thể sẽ xảy ra.

Theo đó, thời hạn có thể được xác định bằng phút, giờ, ngày, tuần, tháng, năm hoặc bằng một sự kiện có thể sẽ xảy ra.

Áp dụng cách tính thời hạn như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 145 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:

Áp dụng cách tính thời hạn
1. Cách tính thời hạn được áp dụng theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
2. Thời hạn được tính theo dương lịch, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Theo như quy định trên, cách tính thời hạn được áp dụng theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Thời hạn được tính theo dương lịch, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Khi thời hạn tính bằng ngày thì thời hạn kết thúc tại thời điểm nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 148 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:

Kết thúc thời hạn
1. Khi thời hạn tính bằng ngày thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của thời hạn.
2. Khi thời hạn tính bằng tuần thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày tương ứng của tuần cuối cùng của thời hạn.
3. Khi thời hạn tính bằng tháng thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày tương ứng của tháng cuối cùng của thời hạn; nếu tháng kết thúc thời hạn không có ngày tương ứng thì thời hạn kết thúc vào ngày cuối cùng của tháng đó.
4. Khi thời hạn tính bằng năm thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày, tháng tương ứng của năm cuối cùng của thời hạn.
5. Khi ngày cuối cùng của thời hạn là ngày nghỉ cuối tuần hoặc ngày nghỉ lễ thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày làm việc tiếp theo ngày nghỉ đó.
6. Thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của thời hạn vào lúc hai mươi tư giờ của ngày đó.

Theo như quy định trên, Khi thời hạn tính bằng ngày thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của thời hạn.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Pháp luật
Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg là bao nhiêu?

Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thông tư 67/2026/TT-BCT sửa đổi Thông tư 19/2026/TT-BCT về Quỹ bình ổn giá xăng dầu có nội dung nào?

Nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 19/2026/TT-BCT quy định về tạm ứng cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu từ nguồn ngân sách Nhà nước, trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu và hoàn trả tạm ứng ngân sách Nhà nước được Bộ Tài chính nêu rõ tại Thông tư 67/2026/TT-BCT cụ thể như sau: