Bộ hồ sơ đăng ký kinh doanh dạy thêm 2025? Thủ tục đăng ký kinh doanh dạy thêm 2025 hướng dẫn chi tiết?

Nguyễn Hạnh Phương Trâm 136,644 lượt xem
07:00 | 12/02/2025
Bộ hồ sơ đăng ký kinh doanh dạy thêm năm 2025? Thủ tục đăng ký kinh doanh dạy thêm 2025 hướng dẫn chi tiết?
Nội dung chính
  1. Thủ tục đăng ký kinh doanh dạy thêm 2025 hướng dẫn chi tiết?
  2. Bộ hồ sơ đăng ký kinh doanh dạy thêm 2025?
  3. Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT khi nào có hiệu lực?

Thủ tục đăng ký kinh doanh dạy thêm 2025 hướng dẫn chi tiết?

Quan trọng: Đăng ký hộ kinh doanh dạy thêm 2025 và tổng hợp những quy định cần biết về đối tượng đăng ký, vốn kinh doanh, tên hộ kinh doanh, ngành nghề

>> Giáo viên dạy thêm có thể bị phạt đến 20 triệu đồng

Xem thêm: Hộ kinh doanh dạy thêm chịu thuế như nào?

Xem thêm: Hướng dẫn cách mở lớp dạy thêm tại nhà online năm 2025?

Ngày 30 tháng 12 năm 2024, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT quy định về dạy thêm, học thêm

Theo đó, Tổ chức hoặc cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường có thu tiền của học sinh phải thực hiện các yêu cầu sau:

YÊU CẦU 1: Đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật

Tổ chức hoặc cá nhân có thể lực chọn một trong các loại hình kinh doanh để đăng ký kinh doanh dạy thêm: Hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

Trong đó, đa phần giáo viên sẽ lựa chọn loại hình hộ kinh doanh, bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn đăng ký kinh doanh dạy thêm theo hình thức hộ kinh doanh

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký kinh doanh hộ cá thể

Căn cứ tại Điều 87 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có nêu rõ hồ sơ đăng ký kinh doanh hộ cá thể bao gồm:

(1) Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh Tải về

Trong đó, Mã ngành là: 8559 tên ngành: Giáo dục khác chưa được phân vào đâu

(2) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh

(bản sao CCCD/Căn cước/Hộ chiếu/Giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác vẫn còn hiệu lực)

(3) Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;

Tải về

(4) Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.

Tải về

(5) Bản sao hợp đồng thuê địa điểm dạy học trong trường hợp thuê địa điểm kinh doanh

Tải về

Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh hộ cá thể

Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có thể nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh hộ cá thể theo hai cách

- Nộp trực tiếp tại Phòng Tài chính - Kế hoạch (Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh)

- Nộp trực tuyến tại http://hokinhdoanh.dkkd.gov.vn.

Bước 3: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện tiếp nhận và giải quyết hồ sơ

- Khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ hoặc người thành lập hộ kinh doanh biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có).

- Nếu sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thì người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

YÊU CẦU 2: Công khai trên cổng thông tin điện tử hoặc niêm yết tại nơi cơ sở dạy thêm đặt trụ sở về:

Các môn học được tổ chức dạy thêm; thời lượng dạy thêm đối với từng môn học theo từng khối lớp; địa điểm, hình thức, thời gian tổ chức dạy thêm, học thêm; danh sách người dạy thêm và mức thu tiền học thêm trước khi tuyển sinh các lớp dạy thêm, học thêm

Mẫu Công khai trên cổng thông tin điện tử hoặc niêm yết tại nơi cơ sở dạy thêm đặt trụ sở (đối với dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường) Tải mẫu

Ngoài ra, Giáo viên đang dạy học tại các nhà trường tham gia dạy thêm ngoài nhà trường phải báo cáo với Hiệu trưởng hoặc Giám đốc hoặc người đứng đầu nhà trường

Mẫu báo cáo của giáo viên đang dạy học tại cơ sở giáo dục tham gia dạy thêm ngoài nhà trường Tải mẫu

>> Xem chi tiết: Hướng dẫn điền mẫu báo cáo của giáo viên dạy thêm ngoài nhà trường theo Thông tư 29

Bộ hồ sơ đăng ký kinh doanh dạy thêm 2025? Thủ tục đăng ký kinh doanh dạy thêm 2025 hướng dẫn chi tiết?

Bộ hồ sơ đăng ký kinh doanh dạy thêm 2025? Thủ tục đăng ký kinh doanh dạy thêm 2025 hướng dẫn chi tiết? (Hình từ Internet)

Bộ hồ sơ đăng ký kinh doanh dạy thêm 2025?

Dưới đây là trọn bộ hồ sơ đăng ký kinh doanh dạy thêm 2025

STT

MẪU

FILE

1

Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh

Tải

2

Biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh

Tải


3

Văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh

Tải


4

Hợp đồng thuê địa điểm dạy học

Tải

5

Mẫu Công khai trên cổng thông tin điện tử hoặc niêm yết tại nơi cơ sở dạy thêm đặt trụ sở

Tải


6

Mẫu báo cáo của giáo viên đang dạy học tại cơ sở giáo dục tham gia dạy thêm ngoài nhà trường

Tải


7

Mẫu hợp đồng thuê giáo viên dạy học

Tải


Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT khi nào có hiệu lực?

Căn cứ theo Điều 17 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT có nêu rõ như sau:

Hiệu lực thi hành
1. Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 02 năm 2025.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm.

Theo như quy định trên, Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 02 năm 2025.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm bị phạt ra sao? Chi tiết mức xử phạt tại NĐ 283 là gì?

Bài viết cung cấp quy định về mức phạt đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm, cùng nội dung hoạt động và trách nhiệm của doanh nghiệp theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP và Nghị định 352/2025/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất