Cách tính phí thi hành án dân sự theo Thông tư 72/2026/TT-BTC? Tính phí thi hành án dân sự thế nào?
Hiện nay, mức thu phí thi hành án dân sự được quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 72/2026/TT-BTC như sau:
Mức thu phí
1. Mức thu phí thi hành án dân sự được quy định như sau:
a) Trường hợp số tiền, giá trị tài sản thực nhận từ trên 01 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở đến 5.000.000.000 đồng thì mức thu phí là 3% số tiền, giá trị tài sản thực nhận;
b) Trường hợp số tiền, giá trị tài sản thực nhận từ trên 5.000.000.000 đồng đến 7.000.000.000 đồng thì mức thu phí là 150.000.000 đồng cộng với 2% số tiền, giá trị tài sản thực nhận vượt quá 5.000.000.000 đồng;
c) Trường hợp số tiền, giá trị tài sản thực nhận từ trên 7.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng thì mức thu phí là 190.000.000 đồng cộng với 1% số tiền, giá trị tài sản thực nhận vượt quá 7.000.000.000 đồng;
d) Trường hợp số tiền, giá trị tài sản thực nhận từ trên 10.000.000.000 đồng đến 15.000.000.000 đồng thì mức thu phí là 220.000.000 đồng cộng với 0,5% số tiền, giá trị tài sản thực nhận vượt quá 10.000.000.000 đồng;
đ) Trường hợp số tiền, giá trị tài sản thực nhận trên 15.000.000.000 đồng thì mức thu phí là 245.000.000 đồng cộng với 0,01% số tiền, giá trị tài sản thực nhận vượt quá 15.000.000.000 đồng.
Theo đó, đối với giá trị số tiền, tài sản thực nhận từ trên 01 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng đến 5 tỷ đồng thì cách tính phí thi hành án dân sự như sau:
Mức thu phí = 3% x Số tiền, giá trị tài sản thực nhận |
Ví dụ: Số tiền thực nhận là 100 triệu đồng thì mức thu phí sẽ là:
3% x 100 triệu đồng = 3 triệu đồng
Bên cạnh đó, nếu giá trị số tiền, tài sản thực nhận trên 5 tỷ đồng trở lên thì cách tính phí thi hành án dân sự như sau:
Mức thu phí = Mức phí mặc định + Tỷ lệ % x Giá trị vượt ngưỡng |
Ví dụ: Số tiền thực nhận là 6 tỷ đồng thì mức thu phí sẽ là:
150 triệu đồng + 2% x 1 tỷ đồng = 170 triệu đồng
Trong đó "Mức phí mặc định" là 150 triệu đồng, "Tỷ lệ %" là 2% và "Giá trị vượt ngưỡng" là 1 tỷ đồng (bởi vì số tiền thực nhận là 6 tỷ đồng, nằm trong khoản trên 5 tỷ đồng đến 7 tỷ đồng theo điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư 72/2026/TT-BTC).
Tương tự, áp dụng cách tính như vậy đối với các mức thu phí cao hơn ở các điểm còn lại của khoản 1 Điều 5 Thông tư 72/2026/TT-BTC.
>>XEM THÊM: Khai, thu, nộp và quyết toán phí thi hành án dân sự như thế nào?
>>XEM THÊM: Trường hợp nào không phải chịu phí thi hành án dân sự?

Cách tính phí thi hành án dân sự theo Thông tư 72/2026/TT-BTC? Tính phí thi hành án dân sự thế nào? (Hình từ Internet)
Trường hợp nào được miễn giảm phí thi hành án dân sự?
Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Thông tư 72/2026/TT-BTC, các trường hợp được miễn giảm phí thi hành án dân sự bao gồm:
(1) Người nộp phí được miễn phí thi hành án dân sự khi thuộc các trường hợp sau đây:
- Được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng;
- Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của pháp luật về chuẩn nghèo; người cao tuổi không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận; người khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật hoặc người mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày có hồ sơ bệnh án có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên theo quy định của pháp luật và tài liệu kèm theo; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
(2) Người nộp phí được giảm phí thi hành án dân sự khi thuộc các trường hợp sau đây:
- Giảm 80% mức thu phí đối với người được thi hành án trong trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Thi hành án dân sự 2025 nhưng sau đó cơ quan thi hành án dân sự xử lý được tài sản để thi hành án căn cứ trên nội dung xác minh của người được thi hành án về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án;
- Giảm 30% mức thu phí tương ứng với số tiền, giá trị tài sản thực nhận từ việc cơ quan thi hành án dân sự xử lý được tài sản để thi hành án căn cứ trên nội dung xác minh điều kiện thi hành án khi yêu cầu thi hành án của người được thi hành án mà không phải áp dụng biện pháp cưỡng chế cần huy động lực lượng, trừ trường hợp tiền, tài sản đã được xác định trong bản án, quyết định được thi hành;
- Giảm 20% mức thu phí trong trường hợp quy định tại điểm b khoản này nếu cơ quan thi hành án dân sự phải áp dụng biện pháp cưỡng chế cần huy động lực lượng, trừ trường hợp tiền, tài sản đã được xác định trong bản án, quyết định được thi hành.
Người nộp phí thi hành án dân sự bao gồm những ai?
Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 2 Thông tư 72/2026/TT-BTC thì người nộp phí thi hành án dân sự bao gồm:
- Đương sự (gồm người được thi hành án và người phải thi hành án) yêu cầu thi hành án phải nộp phí thi hành án dân sự, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
- Người được nhận tiền, tài sản phải nộp phí thi hành án dân sự trong các trường hợp sau đây:
+ Bản án, quyết định có nội dung nhiều người được nhận chung một tài sản, một khoản tiền cụ thể nhưng chỉ có một hoặc một số người được thi hành án có yêu cầu thi hành án;
+ Bản án, quyết định chia tài sản chung, chia thừa kế, chia tài sản trong ly hôn hoặc tuyên các bên vừa có quyền, vừa có nghĩa vụ đối với tài sản nhưng chỉ có một hoặc một số người có yêu cầu thi hành án.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];