Bảng Phân cấp công trình xây dựng 2026 theo mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất theo Thông tư 34/2026/TT-BXD? Tải về Phụ lục I Thông tư 34/2026/TT-BXD?

Phan Thanh Thảo 497 lượt xem
13:01 | 20/07/2026
Bảng Phân cấp công trình xây dựng 2026 theo mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất theo Thông tư 34/2026/TT-BXD được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 34/2026/TT-BXD.
Nội dung chính
  1. Bảng Phân cấp công trình xây dựng 2026 theo mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất theo Thông tư 34/2026/TT-BXD? Tải về Phụ lục I Thông tư 34/2026/TT-BXD?
  2. Một số lưu ý về Bảng Phân cấp công trình xây dựng 2026 theo mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất theo Thông tư 34/2026/TT-BXD?
  3. Điều khoản chuyển tiếp Thông tư 34/2026/TT-BXD?

Bảng Phân cấp công trình xây dựng 2026 theo mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất theo Thông tư 34/2026/TT-BXD? Tải về Phụ lục I Thông tư 34/2026/TT-BXD?

Ngày 25/06/2026, Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 34/2026/TT-BXD hướng dẫn về cấp công trình xây dựng phục vụ quản lý hoạt động xây dựng.

Thông tư 34/2026/TT-BXD có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Bảng Phân cấp công trình xây dựng 2026 theo mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất theo Thông tư 34/2026/TT-BXD được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 34/2026/TT-BXD:

Bảng 1.1 Phân cấp công trình sử dụng cho mục đích dân dụng (công trình dân dụng)

Tại đây

Bảng 1.2 Phân cấp công trình sử dụng cho mục đích sản xuất công nghiệp (công trình công nghiệp)

Tại đây

Bảng 1.3 Phân cấp công trình cung cấp cơ sở, tiện ích hạ tầng kỹ thuật (công trình hạ tầng kỹ thuật)

Tại đây

Bảng 1.4 Phân cấp công trình phục vụ giao thông vận tải (công trình giao thông)

Tại đây

Bảng 1.5 Phân cấp công trình phục vụ nông nghiệp và môi trường (công trình nông nghiệp và môi trường)

Tại đây

Tải về Bảng Phân cấp công trình xây dựng 2026 theo mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất theo - Phụ lục I Thông tư 34/2026/TT-BXD

> Từ 01/07/2026, TỔNG HỢP Bảng Phân cấp công trình xây dựng theo Thông tư 34/2026/TT-BXD

Bảng Phân cấp công trình xây dựng 2026 theo mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất theo Thông tư 34/2026/TT-BXD? Tải về Phụ lục I Thông tư 34/2026/TT-BXD?

Bảng Phân cấp công trình xây dựng 2026 theo mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất theo Thông tư 34/2026/TT-BXD? Tải về Phụ lục I Thông tư 34/2026/TT-BXD? (Hình từ Internet)

Một số lưu ý về Bảng Phân cấp công trình xây dựng 2026 theo mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất theo Thông tư 34/2026/TT-BXD?

Một số lưu ý về Bảng Phân cấp công trình xây dựng 2026 theo mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất theo Thông tư 34/2026/TT-BXD

Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 34/2026/TT-BXD

A. Bảng 1.1 Phân cấp công trình sử dụng cho mục đích dân dụng (công trình dân dụng)

- Công trình dân dụng khác có mục đích sử dụng phù hợp với loại công trình nêu trong Bảng 1.1 thì sử dụng Bảng 1.1 để xác định cấp theo mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất.

- Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình dân dụng trong Phụ lục III.

B. Bảng 1.2 Phân cấp công trình sử dụng cho mục đích sản xuất công nghiệp (công trình công nghiệp)

- Công trình công nghiệp khác có mục đích sử dụng phù hợp với loại công trình nêu trong Bảng 1.2 thì sử dụng Bảng 1.2 để xác định cấp theo mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất.

- Các chữ viết tắt trong Bảng 1.2: QTC là quy tiêu chuẩn; TCS là Tổng công suất, TSL là Tổng sản lượng, Tổng công suất (hoặc Tổng sản lượng) được tính cho toàn bộ các dây chuyền công nghệ thuộc dự án.

- Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình công nghiệp trong Phụ lục III.

C. Bảng 1.3 Phân cấp công trình cung cấp cơ sở, tiện ích hạ tầng kỹ thuật (công trình hạ tầng kỹ thuật)

- Công trình hạ tầng kỹ thuật khác có mục đích sử dụng phù hợp với loại công trình nêu trong Bảng 1.3 thì sử dụng Bảng 1.3 để xác định cấp theo mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất.

- Các chữ viết tắt trong Bảng 1.3: TCS là Tổng công suất tính cho toàn bộ các dây chuyền công nghệ thuộc dự án.

- (*): Đối với Nhà để xe ô tô thì chỗ để xe ô tô được xét cho ô tô chở người đến 9 chỗ hoặc xe ô tô tải dưới 3.500 kg. Trường hợp Nhà để xe hỗn hợp bao gồm xe ô tô và xe mô tô (xe gắn máy) thì quy đổi 6 chỗ để xe mô tô (xe gắn máy) tương đương với 1 chỗ để xe ô tô.

- Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình hạ tầng kỹ thuật trong Phụ lục III.

D. Bảng 1.4 Phân cấp công trình phục vụ giao thông vận tải (công trình giao thông)

- Công trình giao thông khác có mục đích sử dụng phù hợp với loại công trình nêu trong Bảng 1.4 thì sử dụng Bảng 1.4 để xác định cấp theo mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất.

- Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình giao thông trong Phụ lục III.

E. Bảng 1.5 Phân cấp công trình phục vụ nông nghiệp và môi trường (công trình nông nghiệp và môi trường)

- Công trình nông nghiệp và môi trường khác có mục đích sử dụng phù hợp với loại công trình nêu trong Bảng 1.5 thì sử dụng Bảng 1.5 để xác định cấp theo mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất.

- Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình nông nghiệp và môi trường trong Phụ lục III.

> Ví dụ về xác định cấp công trình của một số loại công trình

Điều khoản chuyển tiếp Thông tư 34/2026/TT-BXD?

Điều khoản chuyển tiếp được quy định tại Điều 5 Thông tư 34/2026/TT-BXD, cụ thể:

(1) Cấp công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được quyết định đầu tư trước ngày Thông tư 34/2026/TT-BXD có hiệu lực thi hành được xác định theo quy định của pháp luật tại thời điểm quyết định đầu tư.

(2) Trường hợp dự án đã trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh trước ngày Thông tư 34/2026/TT-BXD có hiệu lực thi hành và đủ điều kiện thẩm định nhưng chưa có thông báo kết quả thẩm định thì việc xác định cấp công trình và áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động xây dựng được xác định theo quy định của pháp luật tại thời điểm trình thẩm định; trường hợp không đủ điều kiện thẩm định hoặc kết quả thẩm định là chưa đủ điều kiện để tổng hợp, trình phê duyệt thì việc xác định cấp công trình và áp dụng cấp công trình thực hiện theo quy định của Thông tư 34/2026/TT-BXD.

(3) Trường hợp công trình có điều chỉnh thiết kế xây dựng kể từ ngày Thông tư 34/2026/TT-BXD có hiệu lực thi hành:

3.1 Việc điều chỉnh thiết kế xây dựng không làm thay đổi về mức độ quan trọng, quy mô công suất, quy mô kết cấu thì cấp công trình được xác định theo quy định của pháp luật tại thời điểm quyết định đầu tư;

3.2 Việc điều chỉnh thiết kế xây dựng làm thay đổi về mức độ quan trọng, quy mô công suất, quy mô kết cấu thì cấp công trình được xác định theo quy định tại Thông tư 34/2026/TT-BXD.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Pháp luật
Mẫu quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán 2026 là mẫu nào? Thiết kế bản vẽ thi công là gì?

Mẫu quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán được lập dựa trên quy định mới của Luật Xây dựng 2025 và Nghị định 217/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026). Tham khảo Mẫu quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán 2026 tại bài viết dưới đây.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội