Chứng chỉ CERs là gì? DN chuyển nhượng chứng chỉ CERs có được miễn thuế TNDN không? Những khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN?
>> Kế toán trưởng có trách nhiệm như thế nào đối với doanh nghiệp?
>> Sổ kế toán bị sai sót có được tẩy xóa không?
CERs là viết tắt của Certified Emission Reductions, hay còn gọi là chứng chỉ giảm phát thải khí nhà kính được chứng nhận. Đây là các giảm phát thải được chứng nhận do Ban chấp hành quốc tế về CDM cấp cho dự án CDM. 1 CER được xác định bằng một tấn khí CO₂ tương đương. (Căn cứ khoản 3 Điều 2 Quyết định 130/2007/QĐ-TTg)
Nói một cách dễ hiểu, thì CERs là viết tắt của chứng chỉ giảm phát thải khí nhà kính. Chứng chỉ này cho biết một dự án đã giúp giảm được 1 tấn khí CO₂ – loại khí gây ra biến đổi khí hậu. CERs có thể được dùng để mua bán, trao đổi như một cách bù đắp lượng khí thải mà tổ chức hoặc doanh nghiệp tạo ra.
![]() |
File word Luật Quản lý thuế và văn bản hướng dẫn đang còn hiệu lực năm 2024 |

Chứng chỉ CERs (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo quy định tại khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Luật số 32/2013/QH13), quy định về vấn đề miễn thuế đối với chuyển nhượng chứng chỉ CERs như sau:
Điều 4. Thu nhập được miễn thuế
…
8. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải.
…
Và căn cứ theo khoản 8 Điều 4 Nghị định 218/2013/NĐ-CP, quy định chi tiết về vấn đề này như sau:
Điều 4. Thu nhập được miễn thuế
...
8. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) lần đầu của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải; các lần chuyển nhượng tiếp theo nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.
...
Như vậy, doanh nghiệp thực hiện chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) sẽ được miễn thuế TNDN cho lần chuyển nhượng đầu tiên với điều kiện doanh nghiệp đó là đơn vị được cấp chứng chỉ giảm phát thải. Tuy nhiên, đối với các lần chuyển nhượng chứng chỉ CERs tiếp theo (từ lần thứ hai trở đi), doanh nghiệp sẽ không được hưởng ưu đãi miễn thuế TNDN và phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế TNDN đối với khoản thu nhập phát sinh từ các giao dịch này theo quy định hiện hành của pháp luật về thuế TNDN.
Theo Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Luật số 32/2013/QH13 và khoản 3 Điều 1 Luật số 71/2014/QH13), những khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN được quy định như sau:
Trừ những khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN được quy định tại mục 2.2, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
(i) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp; khoản chi thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
(ii) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Đối với hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các trường hợp không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật.
Những khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN gồm có:
- Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện khoản chi được trừ quy định tại mục 2.1, trừ phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường.
- Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính.
- Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác.
- Phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức tính theo phương pháp phân bổ do pháp luật Việt Nam quy định.
- Phần chi vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng.
- Phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.
- Khoản trích khấu hao tài sản cố định không đúng quy định của pháp luật.
- Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật.
- Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân; thù lao trả cho sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán chi khác để chi trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
- Phần chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu.
- Phần thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ, thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ, thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới, tiếp tân, khánh tiết, hội nghị, hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh vượt quá 15% tổng số chi được trừ. Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi quy định tại điểm này; đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hoá bán ra.
- Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, nghiên cứu khoa học, khắc phục hậu quả thiên tai, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật, khoản tài trợ theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Phần trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động vượt mức quy định theo quy định của pháp luật.
- Các khoản chi của hoạt động kinh doanh: ngân hàng, bảo hiểm, xổ số, chứng khoán và một số hoạt động kinh doanh đặc thù khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

