Từ 01/9/2026, mức thu nhập xác định hộ nghèo ở nông thôn là 2,2 triệu đồng/tháng, ở đô thị là 2,8 triệu đồng/tháng theo Thông tư 25/2026/TT-BNNMT năm 2026.
>> Cập nhật bảng giá xăng dầu Petrolimex ngày 30/5/2026
>> Từ 01/7/2026, tài sản số từ 150 triệu đồng trở lên phải kê khai tài sản thu nhập
Ngày 27/5/2026, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư 25/2026/TT-BNNMT hướng dẫn quy trình, phương pháp rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027 - 2030.
Căn cứ Điều 4 Thông tư 25/2026/TT-BNNMT quy định như sau:
Điều 4. Phương pháp rà soát
1. Phương pháp rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030 là phương pháp xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo thông qua chấm điểm tài sản, điều kiện sống, thông tin thành viên của hộ gia đình (sau đây gọi là điểm Đ) để ước lượng mức thu nhập bình quân đầu người và đo mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản (sau đây gọi là số thiếu hụt TH) của hộ gia đình.
2. Điểm Đ được xác định từ Phiếu B1 tại Mẫu số 2.2 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; được quy đổi sang mức thu nhập bình quân đầu người như sau: 190 điểm khu vực nông thôn tương đương 2.200.000 đồng/người/tháng và 280 điểm khu vực đô thị tương đương 2.800.000 đồng/người/tháng.
3. Số thiếu hụt TH là tổng chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ gia đình, được xác định từ Phiếu B2 tại Mẫu số 2.3 và Mục III Mẫu số 2.5 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Công tác rà soát bảo đảm công khai, minh bạch trên cơ sở tổ chức họp dân để lấy ý kiến kết quả rà soát và mời đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã tham gia giám sát việc tổ chức thực hiện.
Theo đó, mức thu nhập quy đổi từ Điểm Đ được xác định như sau:
- Nông thôn 190 điểm tương đương 2,2 triệu đồng/người/tháng.
- Đô thị 280 điểm tương đương 2,8 triệu đồng/người/tháng.
Ngoài ra, tại khoản 3 Điều 5 Thông tư 25/2026/TT-BNNMT quy định trên cơ sở kết quả rà soát, tính điểm Đ từ Phiếu B1 và số thiếu hụt TH từ Phiếu B2, thực hiện phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ thoát nghèo như sau:
- Hộ nghèo khu vực nông thôn là hộ có điểm Đ từ 190 điểm trở xuống và có số thiếu hụt TH từ 03 chỉ số trở lên;
- Hộ nghèo khu vực đô thị là hộ có điểm Đ từ 280 điểm trở xuống và có số thiếu hụt TH từ 03 chỉ số trở lên;
- Hộ cận nghèo khu vực nông thôn là hộ có điểm Đ từ 190 điểm trở xuống và có số thiếu hụt TH dưới 03 chỉ số;
- Hộ cận nghèo khu vực đô thị là hộ có điểm Đ từ 280 điểm trở xuống và có số thiếu hụt TH dưới 03 chỉ số;
- Hộ có điểm Đ trên 190 điểm ở khu vực nông thôn hoặc trên 280 điểm ở khu vực đô thị được xác định không thuộc danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo;
- Hộ thoát nghèo là hộ có điểm Đ trên 190 điểm ở khu vực nông thôn hoặc trên 280 điểm ở khu vực đô thị, trước thời điểm rà soát thuộc danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo cư trú trên địa bàn cấp xã.
Theo đó, từ 01/9/2026, mức thu nhập xác định hộ nghèo ở nông thôn là 2,2 triệu đồng/tháng, ở đô thị là 2,8 triệu đồng/tháng.
Trên đây là giải đáp thắc mắc “Mức thu nhập xác định hộ nghèo là bao nhiêu?”
Từ 01/9/2026, mức thu nhập xác định hộ nghèo ở nông thôn là 2,2 triệu đồng/tháng, ở đô thị là 2,8 triệu đồng/tháng (Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
- Trước ngày 01/7/2026 mức lương cơ sở là 2,34 triệu đồng (căn cứ Nghị định 73/2024/NĐ-CP)
- Từ 01/7/2026 mức lương cơ sở là 2,53 triệu đồng (căn cứ Nghị định 161/2026/NĐ-CP)
>> Xem thêm: Tổng hợp các khoản trợ cấp BHXH tăng từ 01/7/2026 theo mức lương cơ sở mới 2.53 triệu đồng
Mức lương tối thiểu vùng năm 2026 thực hiện theo quy định tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng |
Mức lương tối thiểu giờ |
|
Vùng I |
5.310.000 |
25.500 |
|
Vùng II |
4.730.000 |
22.700 |
|
Vùng III |
4.140.000 |
20.000 |
|
Vùng IV |
3.700.000 |
17.800 |
>>TIỆN ÍCH<< Tra cứu mức lương tối thiểu vùng năm 2026 34 tỉnh thành






