Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Tổng hợp mẫu biên bản thông dụng nhất 2026" chi tiết tại bài viết bên dưới:
>> Tải mẫu nội quy công ty sản xuất mới nhất 2026
>> Trường hợp không phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026
Dưới đây là tổng hợp một số mẫu biên bản thông dụng 2026:
![]() |
Mẫu biên bản vi phạm nội quy công ty 2026 – Mẫu 01 |
![]() |
Mẫu biên bản vi phạm nội quy công ty 2026 – Mẫu 02 |
![]() |
Mẫu biên bản cảnh cáo vi phạm nội quy công ty 2026 |
![]() |
Mẫu biên bản sự việc 2026 – Mẫu 01 |
|
Mẫu biên bản sự việc 2026 – Mẫu 02 |
![]() |
Mẫ u biên bản sự việc 2026 – Mẫu 03 |
![]() |
Mẫu biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình 2026 |
![]() |
Biên bản nghiệm thu khối lượng công trình |
![]() |
Biên bản nghiệm thu hạng mục công trình |
![]() |
Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình |
![]() |
Mẫu biên bản cam kết tiến độ thi công xây dựng |
![]() |
Mẫu biên bản bàn giao tài liệu 2026 |
![]() |
Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng 2026 |
![]() |
Mẫu biên bản bàn giao thiết bị 2026 |
![]() |
Mẫu biên bản cuộc họp 2026 |
![]() |
Mẫu biên bản cuộc họp xử lý kỷ luật lao động 2026 |
Trên đây là tổng hợp một số mẫu biên bản 2026 thông dụng. Quý khách lưu ý nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo, quý khách lưu ý khi sử dụng.

Tổng hợp mẫu biên bản thông dụng nhất 2026 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 2 Điều 5 Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động hiện nay có các nghĩa vụ sau:
- Thực hiện theo hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác.
- Chấp hành kỷ luật lao động và nội quy lao động; tuân theo sự quản lý và điều hành, giám sát của người sử dụng lao động;
- Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, BHXH, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.
Căn cứ Điều 119 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 67 Nghị định 129/2025/NĐ-CP, quy định về việc đăng ký nội quy lao động như sau:
(i) Người sử dụng lao động sử dụng từ 10 người lao động trở lên phải đăng ký nội quy lao động tại cơ quan chuyên môn về lao động thuộc UBND cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động đăng ký kinh doanh.
(ii) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành nội quy lao động, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đăng ký nội quy lao động.
(iii) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký nội quy lao động, nếu nội dung nội quy lao động có quy định trái với pháp luật thì cơ quan chuyên môn về lao động thuộc UBND cấp tỉnh thông báo, hướng dẫn người sử dụng lao động sửa đổi, bổ sung và đăng ký lại.
(iv) Người sử dụng lao động có các chi nhánh, đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh đặt ở nhiều địa bàn khác nhau thì gửi nội quy lao động đã được đăng ký đến cơ quan chuyên môn về lao động thuộc UBND cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh.
(v) Cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ về lĩnh vực nội vụ thuộc UBND cấp xã thực hiện việc đăng ký nội quy lao động trong trường hợp được ủy quyền của cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ về lĩnh vực nội vụ thuộc UBND cấp tỉnh.
Căn cứ Điều 6 Bộ luật Lao động 2019 quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động như sau:
|
(i) Người sử dụng lao động có các quyền sau đây: |
|
- Tuyển dụng, bố trí, quản lý, điều hành, giám sát lao động; khen thưởng và xử lý vi phạm kỷ luật lao động; |
|
- Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người sử dụng lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; |
|
- Yêu cầu tổ chức đại diện người lao động thương lượng với mục đích ký kết thỏa ước lao động tập thể; tham gia giải quyết tranh chấp lao động, đình công; đối thoại, trao đổi với tổ chức đại diện người lao động về các vấn đề trong quan hệ lao động, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động; |
|
- Đóng cửa tạm thời nơi làm việc; |
|
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật. |
|
(ii) Người sử dụng lao động có các nghĩa vụ sau đây: |
|
- Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác; tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động; |
|
- Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại, trao đổi với người lao động và tổ chức đại diện người lao động; thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc; |
|
- Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nhằm duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động; |
|
- Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, BHXH, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng và thực hiện các giải pháp phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; |
|
- Tham gia phát triển tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, đánh giá, công nhận kỹ năng nghề cho người lao động. |





