Các doanh nghiệp chủ động làm báo cáo tình hình thay đổi nhân sự khi tăng hoặc giảm từ 50 lao động trở lên
>> Thủ tục báo cáo sử dụng lao động định kỳ 6 tháng và hằng năm
>> Xây dựng và thông báo Thỏa ước lao động, quy chế dân chủ tại cơ sở
Căn cứ Thủ tục 1.3 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 896/QĐ-BHXH năm 2021, doanh nghiệp phải báo tăng, báo giảm lao động đối với các trường hợp sau đây:
(i) Trường hợp báo tăng lao động:
- Công ty ký hợp đồng lao động với người lao động.
- Người lao động đi làm trở lại sau thời gian nghỉ không lương 14 ngày trở lên trong tháng.
- Người lao động đi làm trở lại sau thời gian nghỉ ốm đau, thai sản.
- Người lao động hết thời gian tạm hoãn hợp đồng lao động đi làm lại
(ii) Trường hợp báo giảm lao động:
- Chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động.
- Khi người lao động nghỉ ốm đau, thai sản
- Người lao động xin nghỉ không hưởng lương từ 14 ngày làm việc/tháng;
- Tạm hoãn hợp đồng lao động…

Thông báo về tình hình biến động lao động hàng tháng (nếu có) 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 10 Điều 32 Nghị định 374/2025/NĐ-CP, trường hợp người sử dụng lao động tăng hoặc giảm từ 50 lao động trở lên thì phải thông báo về tình hình biến động lao động (Mẫu số 33) ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP với tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đặt trụ sở làm việc để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.
Căn cứ Thủ tục 1.3 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 896/QĐ-BHXH năm 2021, thủ tục báo tăng, báo giảm, điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN thực hiện như sau:
(i) Đối với người lao động:
- Người lao động chưa có mã số BHXH (hoặc tra cứu không thấy mã số BHXH):
+ Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS) ban hành kèm theo Quyết định 490/QĐ-BHXH năm 2023.
- Đối với doanh nghiệp:
+ Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (Mẫu D02-LT) ban hành kèm theo Quyết định 1040/QĐ-BHXH năm 2020 (được sửa đổi bổ sung bởi Điều 3 Quyết định 948/QĐ-BHXH năm 2023).
01 bộ
(i) Bước 1. Lập, nộp hồ sơ gửi cơ quan bảo hiểm xã hội (BHXH)
- Đối với người lao động:
+ Trường hợp đã có mã số BHXH thì cung cấp mã số BHXH cho đơn vị.
+ Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS) ban hành kèm theo Quyết định 490/QĐ-BHXH năm 2023..
- Đối với doanh nghiệp:
+ Hướng dẫn người lao động lập Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT đối với trường hợp người lao động, chưa được cấp mã số BHXH hoặc tra cứu không thấy mã số BHXH.
+ Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (Mẫu D02-LT) ban hành kèm theo Quyết định 1040/QĐ-BHXH năm 2020 (được sửa đổi bổ sung bởi Điều 3 Quyết định 948/QĐ-BHXH năm 2023).
(ii) Bước 2. Cơ quan BHXH tiếp nhận hồ sơ.
(iii) Bước 3. Đơn vị nhận kết quả đã giải quyết.
(i) Bước 1. Nộp hồ sơ: Doanh nghiệp lựa chọn nộp hồ sơ theo một trong các hình thức sau:
- Lập hồ sơ điện tử, ký số và gửi lên Cổng Dịch vụ công của BHXH Việt Nam hoặc qua tổ chức I-VAN hoặc qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia:
Truy cập vào Cổng dịch vụ công Quốc gia và “Đăng nhập” tài khoản dịch vụ công của Doanh nghiệp bằng cách sử dụng thiết bị ký số USB Token. Nếu chưa có tài khoản, đơn vị/doanh nghiệp thực hiện “Đăng ký” tài khoản mới tại trang chủ của Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Qua Bưu chính.
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của cơ quan BHXH cấp tỉnh, cơ sở hoặc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp.
(ii) Bước 2. Nhận kết quả giải quyết theo các hình thức đã đăng ký.
- Không quá 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp điều chỉnh tăng tiền lương đã đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN.
- Không quá 5 ngày đối với các trường hợp còn lại.
- Trường hợp tăng, giảm lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN: Sổ BHXH, thẻ BHYT.
- Trường hợp điều chỉnh tăng, giảm tiền lương đã đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN: Cơ quan BHXH ghi nhận kết quả vào cơ sở dữ liệu.
Nếu báo giảm lao động chậm thì theo điểm 2.1 khoản 2 Điều 50 Quyết định 595/QĐ-BHXH, công ty sẽ phải đóng số tiền BHYT của các tháng báo giảm chậm.