Từ 20/6/2026, nhiều chính sách thuế GTGT mới có hiệu lực như mở rộng đối tượng không chịu thuế, thay đổi cách khấu trừ thuế và quy định mới về thanh toán không dùng tiền mặt.
>> Tải file word biểu mẫu Thông tư 58/2026/TT-BTC mẫu kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ
Từ ngày 20/6/2026, sẽ chính thức áp dụng Nghị định 144/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 181/2025/NĐ-CP về thuế GTGT.
Theo đó, các chính sách thuế mới có hiệu lực từ tháng 6/2026 theo Nghị định 144/2026/NĐ-CP bao gồm:
- Bổ sung nhiều loại bảo hiểm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, gồm: bảo hiểm nhân thọ, sức khỏe, người học, bảo hiểm nông nghiệp, bảo hiểm phục vụ khai thác thủy sản, tái bảo hiểm và một số bảo hiểm trong hoạt động dầu khí.
- Mở rộng đối tượng không chịu thuế GTGT đối với hoạt động bán nợ và bán chứng chỉ tiền gửi, không còn giới hạn trường hợp bán chứng chỉ tiền gửi giữa các tổ chức không phải là tổ chức tín dụng.
- Điều chỉnh chính sách thuế GTGT đối với tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu, theo hướng hạn chế xuất khẩu tài nguyên thô và các sản phẩm thuộc danh mục không khuyến khích hoặc hạn chế xuất khẩu.
- Doanh thu hoa hồng môi giới dịch vụ bảo hiểm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Sửa đổi phương pháp phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với doanh nghiệp vừa kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế vừa kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT; làm rõ cách xác định tổng doanh thu và doanh thu chịu thuế khi tính tỷ lệ phân bổ.
- Bổ sung quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp từ 5 triệu đồng trở lên.
Xem chi tiết các chính sách thuế mới có hiệu lực từ tháng 6/2026 tại các mục 2, 3, 4, 5 dưới đây.
Tổng hợp các chính sách thuế mới có hiệu lực từ tháng 6/2026
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Đối với dịch vụ bảo hiểm liên quan đến con người, nông nghiệp và thủy sản
Nghị định 144/2026/NĐ-CP đã bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định các loại bảo hiểm sau đây thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT:
- Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người.
- Bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác.
- Bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản.
- Tái bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.
- Bảo hiểm các công trình, thiết bị dầu khí, tàu chứa dầu mang quốc tịch nước ngoài do nhà thầu dầu khí hoặc nhà thầu phụ nước ngoài thuê để hoạt động tại vùng biển Việt Nam, vùng biển chồng lấn mà Việt Nam và các quốc gia có bờ biển tiếp liền hay đối diện đã thỏa thuận đặt dưới chế độ khai thác chung.
Đối với dịch vụ tài chính, ngân hàng, chứng khoán
Nghị định 144/2026/NĐ-CP đã sửa đổi bổ sung điểm đ khoản 4 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định bán nợ bao gồm bán khoản phải trả và khoản phải thu, bán chứng chỉ tiền gửi.
|
Quy định cũ (Nghị định 181) |
Quy định mới (Nghị định 144) |
|
Điều 4. Đối tượng không chịu thuế ... 4. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán, thương mại sau đây: ... đ) Bán nợ bao gồm bán khoản phải trả và khoản phải thu, bán chứng chỉ tiền gửi |
Điều 4. Đối tượng không chịu thuế ... 4. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán, thương mại sau đây: ... đ) Bán nợ bao gồm bán khoản phải trả và khoản phải thu, bán chứng chỉ tiền gửi". |
Đối với sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản (Tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 144/2026/NĐ-CP) đã được sửa đổi theo định hướng hạn chế xuất khẩu tài nguyên thô.
Theo đó, từ ngày 20/6/2026, các sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác; sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác thuộc danh mục không khuyến khích hoặc hạn chế xuất khẩu thuộc diện không chịu thuế GTGT.
Danh mục cụ thể được quy định tại các Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 144/2026/NĐ-CP (thay thế Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP).
Tại Điều 2 Nghị định 144/2026/NĐ-CP đã bổ sung quy định doanh thu hoa hồng môi giới dịch vụ bảo hiểm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Theo đó, doanh thu hàng hóa, dịch vụ và doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng từ hoạt động đại lý bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng; doanh thu hoa hồng môi giới dịch vụ bảo hiểm thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
Theo đó, Nghị định 144/2026/NĐ-CP sửa đổi điểm a và bổ sung điểm c khoản 2 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về nguyên tắc khấu trừ đối với cơ sở sản xuất kinh doanh đồng thời cả hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT như sau:
|
Nếu doanh nghiệp vừa bán hàng có thuế (ví dụ: quần áo), vừa bán hàng không thuế (ví dụ: bảo hiểm sức khỏe), cách tính thuế đầu vào được khấu trừ như sau: Nguyên tắc: Chỉ được khấu trừ phần thuế đầu vào dùng cho việc sản xuất hàng chịu thuế. Doanh nghiệp phải hạch toán riêng phần thuế GTGT được khấu trừ và không được khấu trừ. Nếu không hạch toán riêng được: Phải tính theo tỷ lệ % doanh thu. Điểm mới: - Nghị định làm rõ “Tổng doanh thu” để tính tỷ lệ này sẽ bao gồm cả doanh thu hàng chịu thuế, hàng không chịu thuế GTGT và giá trị gia tăng của hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý (trừ trường hợp giá trị gia tăng âm (-)). (điểm a). - Xác định Doanh thu chịu thuế (Điểm c): Doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại khoản này bao gồm cả doanh thu của hàng hóa không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng (nếu có) quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 149/2025/QH15. |
Theo đó, Nghị định 144/2026/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 2 Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên như sau:
|
Trường hợp |
Hướng dẫn xử lý kê khai, khấu trừ thuế |
|
Chưa đến hạn thanh toán theo hợp đồng |
Doanh nghiệp căn cứ vào hợp đồng văn bản, hóa đơn GTGT để tạm thời kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào bình thường (dù chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt). |
|
Đến hạn thanh toán nhưng không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt |
Doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ đối với phần giá trị không có chứng từ. Thời điểm điều chỉnh là kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng/phụ lục. |
|
Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt sau khi đã điều chỉnh giảm |
Doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ bổ sung lại số thuế GTGT đầu vào tương ứng tại kỳ tính thuế phát sinh chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. |
Một điểm đáng lưu ý ở đây là: Hàng hóa, dịch vụ mua chậm trả góp từ 5 triệu trở lên phải có Hợp đồng + Hóa đơn GTGT+ Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
(Xem thêm: Mua hàng trên 5 triệu chưa thanh toán phải có hợp đồng mới được tính chi phí)





