Bài viết này cung cấp nội dung "Mẫu Quyết định về việc ấn định số thuế phải nộp mới nhất 2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC" chi tiết tại bài viết bên dưới:
>> Chi phí BHXH của chủ doanh nghiệp có được trừ khi tính thuế TNDN?
>> Mẫu Quyết định kiểm tra thuế mới nhất 2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC
Mẫu Quyết định về việc ấn định số thuế phải nộp mới nhất 2026 là Mẫu 01/AĐT Phụ lục IV Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Tải về mẫu Quyết định về việc ấn định số thuế phải nộp mới nhất 2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC dưới đây:
![]() |
Mẫu Quyết định về việc ấn định số thuế phải nộp mới nhất 2026 |
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN(1) TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH ______________ Số: /QĐ-(2) |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________________________ ......(3), ngày....... tháng........ năm........ |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ấn định số thuế phải nộp
______________
.................(4)..................
Căn cứ Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ các Luật thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Quyết định số....../QĐ-... ngày ... tháng ... năm .... của ..... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế/Thuế tỉnh, thành phố/Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố;
Căn cứ(5).............................................;
Căn cứ Quyết định về việc giao quyền ấn định thuế số.../QĐ-GQAĐ ngày...tháng...năm..... (nếu có);
Theo đề nghị của ........................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ấn định thuế đối với<ông (bà)/tổ chức> có tên sau đây:
<1. Họ và tên cá nhân vi phạm>: .......................... Giới tính: ...................
Ngày, tháng, năm sinh:..../..../........ .......Quốc tịch: ....................................
Nghề nghiệp:...............................................................................................
Nơi ở hiện tại: .............................................................................................
Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu:................; ngày cấp:..../..../........;
nơi cấp:................................................................................................................
Mã số thuế (nếu có):...................................................................................
<1. Tên tổ chức vi phạm>:........................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:...................................................................................
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:..........
Ngày cấp:..../..../ ....................... ; nơi cấp:..................................................
Mã số thuế: .................................................................................................
Người đại diện theo pháp luật:(6)............................ Giới tính: ..................
Chức danh: .................................................................................................
2. Lý do ấn định:(7) ......................................................................................
3. Số thuế ấn định:(8)...................................................................................
4. Căn cứ ấn định thuế:(9) ............................................................................
Số thuế chênh lệch giữa số thuế cơ quan thuế ấn định và số thuế người nộp thuế tự kê khai là: .................. dẫn đến số thuế phải nộp tăng thêm/giảm khấu trừ/giảm lỗ trong kỳ là:(10).................................................
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ....
Điều 3. Quyết định này được giao cho ông (bà)(11) ................................. là cá nhân vi phạm/đại diện cho tổ chức vi phạm có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành.
Ông (bà)/tổ chức(12) ..................................... có nghĩa vụ nộp tiền thuế khi bị ấn định thuế theo thời hạn trong quyết định xử lý về thuế của cơ quan quản lý thuế.
Ông (bà)/tổ chức có tên tại Điều 1 có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật./.
|
Nơi nhận: - Như Điều 3; - ................... - Lưu: ......... |
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ .............(13) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử) |
________________________________________________
(1) Ghi tên theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính;
(2) Ghi chữ viết tắt tên cơ quan của người có thẩm quyền ban hành quyết định;
(3) Ghi địa danh theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính;
(4) Ghi thẩm quyền ban hành quyết định xử phạt;
(5) Ghi biên bản, tài liệu, căn cứ làm cơ sở ấn định;
(6) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp;
(7) Mô tả hành vi vi phạm bị ấn định, nếu có nhiều hành vi thì ghi cụ thể từng hành vi vi phạm;
(8) Ghi chi tiết theo hành vi ấn định cụ thể từng sắc thuế, nội dung kinh tế (tiểu mục), địa bàn hạch toán thu ngân sách nhà nước, cơ quan thuế quản lý khoản thu và số tiền ấn định bằng số và bằng chữ đối với từng hành vi;
(9) Ghi rõ điểm, khoản, điều của văn bản quy phạm pháp luật quy định về ấn định thuế;
(10) Ghi cụ thể từng sắc thuế, nội dung kinh tế (tiểu mục), địa bàn hạch toán thu ngân sách nhà nước, cơ quan thuế quản lý khoản thu và số tiền phải nộp tăng thêm/giảm khấu trừ/giảm lỗ trong kỳ đối với từng hành vi;
(11) Ghi họ và tên của cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm;
(12) Ghi họ và tên của cá nhân vi phạm/tổ chức vi phạm;
(13) Ghi chức vụ của người ra quyết định (trường hợp cấp phó được cấp trưởng giao quyền thì cấp phó ký trực tiếp).
Trên đây là nội dung “Mẫu Quyết định về việc ấn định số thuế phải nộp mới nhất 2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC”.

Mẫu Quyết định về việc ấn định số thuế phải nộp mới nhất 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo Điều 6 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định nguyên tắc chung về khai và nộp hồ sơ thuế như sau:
|
(i) Người nộp thuế có trách nhiệm khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế theo mẫu ban hành tại Thông tư 89/2026/TT-BTC và nộp đầy đủ các chứng từ, tài liệu theo quy định. Trường hợp thành phần hồ sơ thuế không có mẫu ban hành tại Thông tư 89/2026/TT-BTC nhưng pháp luật có liên quan quy định mẫu thì thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ thuế theo phương thức điện tử thì thực hiện như sau: - Trường hợp tại Thông tư 89/2026/TT-BTC có quy định thành phần của hồ sơ thuế là bản sao của giấy tờ, tài liệu, nếu giấy tờ, tài liệu đó dưới dạng văn bản giấy thì người nộp thuế nộp bản sao điện tử của giấy tờ, tài liệu đó; -Trường hợp tại Thông tư 89/2026/TT-BTC có quy định thành phần của hồ sơ thuế là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của giấy tờ, tài liệu thì người nộp thuế nộp bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính của giấy tờ, tài liệu đó (nếu giấy tờ, tài liệu đó dưới dạng văn bản giấy) hoặc nộp giấy tờ, tài liệu được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử (nếu giấy tờ, tài liệu đó được tạo lập dưới dạng điện tử). (ii) Người nộp thuế không phải nộp lại các chứng từ, tài liệu có trong hồ sơ thuế và không phải khai lại các thông tin đã có trong Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc cơ quan thuế đã khai thác được từ cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc được các bộ, ngành chia sẻ thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế. Hệ thống thông tin quản lý thuế cập nhật và hiển thị các chứng từ, tài liệu, thông tin trong hồ sơ thuế để người nộp thuế tra cứu khi thực hiện thủ tục hành chính thuế. (iii) Trường hợp các chứng từ, tài liệu, thông tin trong hồ sơ khai thuế, khoản thu khác mà cơ quan thuế đã kết nối, khai thác được từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành đã có kết nối chia sẻ thông tin với Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc đã có sẵn trong Hệ thống thông tin quản lý thuế và các thông tin, tài liệu, chứng từ này bảo đảm đủ căn cứ để tính thuế, khoản thu khác theo quy định thì Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động tạo lập tờ khai thuế để hỗ trợ người nộp thuế trong việc khai thuế và tính thuế. Việc hỗ trợ của cơ quan thuế không thay thế trách nhiệm khai thuế và xác định số thuế phải nộp của người nộp thuế. |
XEM CHI TIẾT: >> Tổng hợp biểu mẫu khai thuế từ ngày 01/7/2026






