Tổng hợp các tiêu chí phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế từ 01/7/2026. Chi tiết 05 nhóm hành vi bị cấm trong quản lý thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025.
>> Mức thuế suất ưu đãi thuế TNDN theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP
>> Sửa đổi đối tượng nộp thuế tại Luật Quản lý thuế 2025
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng về "Tiêu chí phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế từ 01/7/2026", chi tiết dưới đây:
Ngày 10/12/2025, Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV đã chính thức thông qua Luật Quản lý thuế 2025 (Luật số 108/2025/QH15).
![]() |
File word Luật Quản lý thuế 2025 thay thế Luật Quản lý thuế 2019 |
Trong đó, tại Điều 3 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế như sau:
Điều 3. Phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế
1. Cơ quan thuế thực hiện phân nhóm người nộp thuế theo các tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều này để xác định chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế trong quản lý thuế, phân bổ nguồn lực quản lý; áp dụng biện pháp quản lý thuế, giám sát thực hiện nghĩa vụ thuế, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế phù hợp với từng phân nhóm người nộp thuế; áp dụng phương pháp phân tích và đánh giá mức độ rủi ro về thuế, mức độ tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế và lịch sử tuân thủ pháp luật của người nộp thuế.
2. Tiêu chí phân nhóm người nộp thuế bao gồm:
a) Ngành nghề, lĩnh vực, đặc thù, phương thức hoạt động;
b) Loại hình pháp lý, cơ cấu sở hữu;
c) Quy mô hoạt động, quy mô doanh thu, số nộp ngân sách;
d) Mức độ tuân thủ và lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế;
đ) Các tiêu chí khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.
Theo đó, các tiêu chí phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế từ 01/07/2025 bao gồm:
- Ngành nghề, lĩnh vực, đặc thù, phương thức hoạt động
- Loại hình pháp lý, cơ cấu sở hữu
- Quy mô hoạt động, quy mô doanh thu, số nộp ngân sách
- Mức độ tuân thủ và lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế
- Các tiêu chí khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
* Trên đây là các tiêu chí phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế từ 01/7/2026.

Tiêu chí phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế từ 01/7/2026
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Luật Quản lý thuế 2025 quy định người nộp thuế bao gồm:
- Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân, cá nhân kinh doanh là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế
- Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế
- Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế
- Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân, cá nhân kinh doanh nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
đ) Tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan.
|
Còn theo quy định hiện hành tại Điều 2 Luật Quản lý thuế 2019 thì người nộp thuế bao gồm: - Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế - Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước - Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế. |
Tại Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025, quy định 05 hành vi bị cấm trong quản lý thuế gồm có:
(i) Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế, khoản thu khác, gian lận, trục lợi tiền thuế, tiền ngân sách nhà nước. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định. Làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế. Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế. Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế, khoản thu khác.
(ii) Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế, khoản thu khác không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, số tiền thuế, khoản thu khác được miễn, giảm, hoàn, không thu. Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ. Chống đối, trì hoãn, không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác.
(iii) Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.
(iv) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không lập hóa đơn theo quy định của pháp luật; sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ, làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật. Tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.
(v) Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế. Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế.


.png)