Sửa đổi đối tượng nộp thuế tại Luật Quản lý thuế 2025. Hiệu lực của Luật Quản lý thuế 2025. Quy định về mã số thuế theo Luật Quản lý thuế 2025.
>> Quy định mới về ưu đãi thuế TNDN 2025 theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP
>> Phương pháp tính thuế TNDN theo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế TNDN 2025
Ngày 10/12/2025, Quốc Hội đã ban hành Luật Quản lý thuế 2025 (Luật số 108/2025/QH15) để thay thế cho Luật Quản lý thuế 2019.
Tại khoản 1 Điều 2 Luật Quản lý thuế 2025, quy định về người nộp thuế gồm có:
- Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân, cá nhân kinh doanh là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
- Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
- Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
- Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân, cá nhân kinh doanh nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan.
|
Còn tại khoản 1 Điều 2 Luật Quản lý thuế 2019 quy định người nộp thuế gồm có:
|
Từ các quy định trên, có thể thấy so với Luật Quản lý thuế 2019, Luật Quản lý thuế 2025 đã mở rộng và xác định rõ hơn đối tượng nộp thuế. Quy định mới bổ sung cá nhân kinh doanh như một chủ thể độc lập; làm rõ nghĩa vụ thuế của tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập tại Việt Nam, đặc biệt là hoạt động trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số; đồng thời quy định đầy đủ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khấu trừ và nộp thay thuế.

Sửa đổi đối tượng nộp thuế tại Luật Quản lý thuế 2025 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo khoản 1, 2, 3 Điều 52 Luật Quản lý thuế 2025, quy định về hiệu lực thi hành của Luật Quản lý thuế 2025 như sau:
(i) Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026, trừ quy định tại mục (ii) dưới đây.
(ii) Quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
(iii) Luật Quản lý thuế 2019 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 56/2024/QH15 có hiệu lực thi hành đến hết ngày 30/6/2026, trừ quy định tại Điều 51 Luật Quản lý thuế 2019 có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31/12/2025.
- Mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là số định danh cá nhân của cá nhân, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cấp theo quy định của pháp luật về căn cước.
- Mã số thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Quản lý thuế 2025 là mã số của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác được cấp theo quy định của pháp luật.
- Mã số thuế của người nộp thuế không thuộc quy định ở trên là mã số do cơ quan thuế cấp để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế lần đầu cho đến khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
- Mã số thuế của tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ của người nộp thuế khác thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Mã số thuế được sử dụng như sau:
+ Được ghi trên hóa đơn, chứng từ, hồ sơ, tài liệu trong thực hiện các giao dịch kinh doanh, thực hiện thủ tục hành chính về thuế và mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;
+ Được sử dụng trong quản lý thuế; trao đổi, chia sẻ, cung cấp thông tin về người nộp thuế với cơ quan quản lý thuế.
(Theo Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025)


.png)