Có được dùng mẫu 01/GTGT Thông tư 80/2021/TT-BTC cho quý 3/2026 không? Hạn nộp tờ khai thuế GTGT quý 3/2026 là ngày nào?
>> Hạn nộp tờ khai thuế quý 3/2026 (Thuế GTGT, thuế TNCN và thuế TNDN)
>> Hướng dẫn kê khai 2 chỉ tiêu mới tờ khai 01/GTGT khi khai thuế GTGT quý 3/2026
Doanh nghiệp được tạm thời sử dụng mẫu 01/GTGT Thông tư 80/2021/TT-BTC cho quý 3/2026 trong trường hợp hệ thống kê khai thuế điện tử chưa kịp cập nhật mẫu mới
- Cụ thể, căn cứ Điều 99 Thông tư 89/2026/TT-BTC, quy định như sau:
Điều 99. Hiệu lực thi hành
…
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Việc áp dụng toàn bộ các hình thức giao dịch điện tử trong lĩnh vực quản lý thuế được thực hiện theo lộ trình của cơ quan thuế quy định tại khoản 4 Điều 52 Luật Quản lý thuế.
- Căn cứ khoản 4 Điều 52 Luật Quản lý thuế 2025, quy định như sau:
Điều 52. Điều khoản thi hành
...
4. Cơ quan thuế có trách nhiệm tổ chức xây dựng, nâng cấp và hoàn thiện hệ thống thông tin phục vụ việc thực hiện đầy đủ các giao dịch điện tử trong quản lý thuế. Việc áp dụng toàn bộ các hình thức giao dịch điện tử trong lĩnh vực quản lý thuế được thực hiện theo lộ trình do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bảo đảm hoàn thành trước ngày 01 tháng 01 năm 2027.
- Bên cạnh đó, tại nội dung các thủ tục hành chính thuế ban hành kèm theo Quyết định 1934/QĐ-BTC năm 2026 đều có hướng dẫn như sau:
Từ ngày 01/7/2026 đến thời điểm theo lộ trình của cơ quan thuế quy định tại khoản 2 Điều 99 Thông tư số 89/2026/TT-BTC, NNT được áp dụng các mẫu hồ sơ khai thuế GTGT, hồ sơ hoàn thuế ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung cho tất cả các kỳ tính thuế.
Theo đó, doanh nghiệp được tạm thời sử dụng mẫu 01/GTGT theo Thông tư 80/2021/TT-BTC cho quý 3/2026 trong trường hợp hệ thống kê khai thuế điện tử chưa kịp cập nhật mẫu mới.
Trên đây là giải đáp thắc mắc “Có được dùng mẫu 01/GTGT Thông tư 80/2021/TT-BTC cho quý 3/2026 không?”
Có được dùng mẫu 01/GTGT Thông tư 80/2021/TT-BTC cho quý 3/2026 không
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT quý 3/2026 chậm nhất là ngày 02/11/2026.
Cụ thể, căn cứ khoản 3 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, quy định như sau:
Điều 10. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Đối với loại thuế khai theo từng lần phát sinh, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 26 Luật Quản lý thuế.
2. Đối với loại thuế khai theo tháng, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
3. Đối với loại thuế khai theo quý, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
…
Bên cạnh đó, căn cứ khoản 7 Điều 3 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó.
Theo đó, thời hạn nộp tờ khai thuế quý 3/2026 chậm nhất ngày 31/10/2026, nhưng do ngày 31/10/2026 rơi vào thứ 7 là ngày nghỉ. Nên thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT quý 3/2026 được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo là ngày 02/11/2026 (thứ 2).
Tùy từng trường hợp, doanh nghiệp chậm nộp tờ khai thuế GTGT quý 3/2026 có thể bị phạt cảnh cáo, hoặc phạt tiền từ 02 -25 triệu đồng.
Cụ thể tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP), quy định về xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
|
STT |
Hành vi vi phạm |
Mức phạt |
|
1 |
Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 - 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ. |
Phạt cảnh cáo |
|
2 |
Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 - 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại STT 1. |
02 - 05 triệu đồng |
|
3 |
Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 - 60 ngày. |
05 - 08 triệu đồng |
|
4 |
- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 - 90 ngày. - Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp. - Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; - Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. |
08 - 15 triệu đồng |
|
5 |
Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo mục này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại STT 4. |
15 - 25 triệu đồng |
Đồng thời phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả như sau:
- Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các mục từ STT 1 - 4 trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế
- Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi sau:
+ Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.
+ Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
Lưu ý:
- Mức phạt tiền trên áp dụng đối với tổ chức, nếu cá nhân có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng một nửa mức phạt tổ chức.
- Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân.
(Căn cứ khoản 5 Điều 5 và điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)



