Thuế TPHCM thông báo thời hạn nộp thuế tháng 12/2025. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được gia hạn nộp thuế GTGT, thuế TNCN trong năm 2025.
>> Các công văn về việc xuất hóa đơn khi mua bán ngoại tệ cho ngân hàng
>> 05 Thông tư liên quan về kế toán áp dụng từ năm 2026
Ngày 11/12/2025, Thuế TPHCM đã có thông tin đến người nộp thuế một số nội dung cần chú ý về thời hạn nộp thuế tháng 12 năm 2025. Cụ thể như sau:
- Người nộp thuế kê khai theo tháng phải nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế (thông thường là ngày 20 của tháng kế tiếp).
Xem chi tiết tại: >> Thời hạn nộp tờ khai thuế tháng 11/2025 (có điều chỉnh nếu trùng ngày nghỉ)
- Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế thì thời hạn nộp thuế được xác định theo kỳ tính thuế có sai sót.
- Đối với thuế TNDN, doanh nghiệp thực hiện tạm nộp theo quý, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.
Xem chi tiết tại: >> Thời hạn nộp thuế TNDN tạm tính Quý 4/2025
- Riêng đối với dầu thô, thuế tài nguyên và thuế TNDN được nộp theo từng lần xuất bán, trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày xuất bán đối với dầu bán nội địa hoặc kể từ ngày thông quan đối với dầu thô xuất khẩu. Đối với khí thiên nhiên, các khoản thuế này được nộp theo tháng.
- Năm 2025, một số khoản thuế được gia hạn thời hạn nộp. Cụ thể, thuế GTGT (trừ khâu nhập khẩu) của kỳ tháng 6/2025 chậm nhất là ngày 20/12/2025, kỳ quý II/2025 chậm nhất là ngày 31/12/2025. Thuế TNDN tạm nộp quý II/2025 được gia hạn 5 tháng, hạn nộp cuối cùng là ngày 30/12/2025.
- Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện được gia hạn, thuế GTGT và thuế TNCN phát sinh năm 2025 chậm nhất phải nộp vào ngày 31/12/2025.
- Trường hợp thời hạn nộp thuế trùng ngày nghỉ thì được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo. Nếu không nộp đúng thời hạn được gia hạn, người nộp thuế sẽ bị áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định pháp luật về quản lý thuế.

Thuế TPHCM thông báo thời hạn nộp thuế tháng 12/2025 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Interernet)
Theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 82/2025/NĐ-CP, trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được gia hạn nộp thuế GTGT, thuế TNCN trong năm 2025 là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động trong các ngành kinh tế, lĩnh vực dưới đây:
1. Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động sản xuất trong các ngành kinh tế sau:
a) Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản;
b) Sản xuất, chế biến thực phẩm; dệt; sản xuất trang phục; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan; chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện; sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy; sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác; sản xuất kim loại; gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học; sản xuất ô tô và xe có động cơ khác; sản xuất giường, tủ, bàn, ghế;
c) Xây dựng;
d) Hoạt động xuất bản; hoạt động điện ảnh, sản xuất chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc;
đ) Khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên (không gia hạn đối với thuế thu nhập doanh nghiệp của dầu thô, condensate, khí thiên nhiên thu theo hiệp định, hợp đồng);
e) Sản xuất đồ uống; in, sao chép bản ghi các loại; sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế; sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất; sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị); sản xuất mô tô, xe máy; sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị;
g) Thoát nước và xử lý nước thải.
2. Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động kinh doanh trong các ngành kinh tế sau:
a) Vận tải kho bãi; dịch vụ lưu trú và ăn uống; giáo dục và đào tạo; y tế và hoạt động trợ giúp xã hội; hoạt động kinh doanh bất động sản;
b) Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm; hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch và các dịch vụ hỗ trợ, liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch;
c) Hoạt động sáng tác, nghệ thuật và giải trí; hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác; hoạt động thể thao, vui chơi giải trí; hoạt động chiếu phim;
d) Hoạt động phát thanh, truyền hình; lập trình máy vi tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động khác liên quan đến máy vi tính; hoạt động dịch vụ thông tin;
đ) Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng.
Danh mục ngành kinh tế nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được xác định theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
Phân ngành kinh tế theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg gồm 5 cấp và việc xác định ngành kinh tế được áp dụng theo nguyên tắc: Trường hợp tên ngành kinh tế nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thuộc ngành cấp 1 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 2, cấp 3, cấp 4, cấp 5 của ngành cấp 1; trường hợp thuộc ngành cấp 2 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 3, cấp 4, cấp 5 của ngành cấp 2; trường hợp thuộc ngành cấp 3 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 4, cấp 5 của ngành cấp 3; trường hợp thuộc ngành cấp 4 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 5 của ngành cấp 4.
3. Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển; sản phẩm cơ khí trọng điểm.
Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được xác định theo Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ; sản phẩm cơ khí trọng điểm được xác định theo Quyết định số 319/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển ngành cơ khí Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035.
Theo Điều 124 Luật Quản lý thuế 2019 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15), có 06 trường hợp người nộp thuế sẽ bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế là:
(i) Người nộp thuế có tiền thuế nợ quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp theo quy định.
(ii) Người nộp thuế có tiền thuế nợ khi hết thời hạn gia hạn nộp tiền thuế.
(iii) Người nộp thuế có tiền thuế nợ có hành vi phát tán tài sản hoặc bỏ trốn.
(iv) Người nộp thuế không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thời hạn ghi trên quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế, trừ trường hợp được hoãn hoặc tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt.
(v)Chưa thực hiện biện pháp cưỡng chế thuế đối với trường hợp người nộp thuế được cơ quan quản lý thuế khoanh tiền thuế nợ trong thời hạn khoanh nợ; không tính tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật này; được nộp dần tiền thuế nợ trong thời hạn nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày bắt đầu của thời hạn cưỡng chế thuế.
Việc nộp dần tiền thuế nợ được thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp người nộp thuế xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế và phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định số lần nộp dần và hồ sơ, thủ tục về nộp dần tiền thuế nợ.
(vi) Không thực hiện biện pháp cưỡng chế đối với người nộp thuế có nợ phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh.





