Đầu năm 2026 là thời điểm áp dụng của 05 Thông tư liên quan về kế toán gồm: Thông tư 99/2025/TT-BTC, Thông tư 101/2025/TT-BTС, Thông tư 42/2025/TT-NHNN, Thông tư 107/2025/TT-BTC,…
>> Đề xuất khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thuế TNCN đối với hộ kinh doanh
>> Dự thảo Nghị định về kê khai tính thuế và khấu trừ thuế hộ kinh doanh lần 2
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng 05 Thông tư liên quan về kế toán áp dụng từ năm 2026, chi tiết dưới đây:
Dưới đây là các Thông tư liên quan về kế toán áp dụng từ năm 2026 (từ ngày 01/01/2026) cụ thể bao gồm:
(i) Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp được ban hành ngày 27/10/2025 và bắt đầu có hiệu lực từ 01/01/2026.
(ii) Thông tư 101/2025/TT-BTС hướng dẫn nguyên tắc kế toán với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được ban hành ngày 29/10/2025 và bắt đầu có hiệu lực từ 01/01/2026.
(iii) Thông tư 42/2025/TT-NHNN quy định về kiểm toán độc lập với tổ chức tín dụng là hợp tác xã được ban hành ngày 11/11/2025 và bắt đầu có hiệu lực ngày 01/01/2026.
(iv) Thông tư 107/2025/TT-BTC hướng dẫn về kế toán quỹ BHXH, quỹ BHYT, quỹ BHTN được ban hành ngày 14/11/2025 và bắt đầu có hiệu lực thi hành từ 01/01/2026.
(v) Thông tư 108/2025/TT-BTC hướng dẫn lập báo cáo tài chính hợp nhất của đơn vị kế toán hành chính, sự nghiệp được ban hành ngày 14/11/2025 và bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
* Trên đây là danh sách 05 Thông tư liên quan về kế toán áp dụng từ năm 2026, quý khách hàng có thể lưu ý áp dụng.
>>TẢI VỀ<< Tài liệu tổng hợp về Thuế GTGT; TNDN: TNCN: TTĐB giai đoạn năm 2024-2025 và có thể sử dụng các năm sau

05 Thông tư liên quan về kế toán áp dụng từ năm 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ theo quy định tại Phần B Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về nguyên tắc kế toán vốn chủ sở hữu, cụ thể như sau:
(i) Vốn chủ sở hữu là phần tài sản thuần của doanh nghiệp còn lại thuộc sở hữu của các cổ đông, thành viên góp vốn (chủ sở hữu), vốn chủ sở hữu phải được phản ánh theo dõi chi tiết theo từng nguồn hình thành như: vốn góp của chủ sở hữu, chênh lệch đánh giá lại tài sản, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh.
(ii) Doanh nghiệp không được ghi nhận vốn góp của chủ sở hữu theo vốn điều lệ trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư. Khoản vốn góp huy động, nhận từ các chủ sở hữu luôn được ghi nhận theo số thực góp, không ghi nhận theo số cam kết sẽ góp của các chủ sở hữu. Trong trường hợp nhận vốn góp bằng tài sản phi tiền tệ thì doanh nghiệp phải ghi nhận theo giá trị hợp lý của tài sản phi tiền tệ tại ngày góp vốn.
(iii) Việc nhận vốn góp bằng các loại tài sản vô hình như bản quyền, quyền sử dụng tài sản, nhãn hiệu, thương hiệu... được thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật về sở hữu trí tuệ. Doanh nghiệp căn cứ vào bản chất của hợp đồng để hạch toán cho phù hợp với quy định pháp luật.
(iv) Đối với các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, căn cứ vào thỏa thuận, hợp đồng nhận vốn góp giữa doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo và nhà đầu tư để xác định, hạch toán khoản vốn đã nhận là nợ phải trả hoặc vốn chủ sở hữu trên cơ sở nguyên tắc, quy định của Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán.
(v) Đối với số dư TK 441- Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản và TK 466- Nguồn kinh phí hình thành TSCĐ (nếu có) đã được kết chuyển sang TK 4118- Vốn khác, doanh nghiệp báo cáo chủ sở hữu hoặc cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý và căn cứ vào quyết định xử lý đó để hạch toán cho phù hợp.
(vi) Việc quản lý và sử dụng các nguồn hoặc quỹ thuộc vốn đầu tư chủ sở hữu, phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật doanh nghiệp và pháp luật liên quan.
Quý khách hàng xem chi tiết tại >> Cập nhật Luật Kế toán 2025 và các Nghị định, Thông tư kế toán mới nhất 2025





