Tăng dần mức thuế suất đối với rượu từ năm 2026 đến 2031 theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026)
>> 05 trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
>> Điều chỉnh trường hợp được hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt 2026
Căn cứ Điều 8 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026), mức thuế suất đối với rượu được quy định như sau:
(i) Đối với rượu từ 20 độ trở lên
- Từ 01/01/2026: 65%
- Từ 01/01/2027: 70%
- Từ 01/01/2028: 75%
- Từ 01/01/2029: 80%
- Từ 01/01/2030: 85%
- Từ 01/01/2031: 90%
(ii) Đối với rượu dưới 20 độ
- Từ 01/01/2026: 35%
- Từ 01/01/2027: 40%
- Từ 01/01/2028: 45%
- Từ 01/01/2029: 50%
- Từ 01/01/2030: 55%
- Từ 01/01/2031: 60%
Như vậy, tăng dần mức thuế suất đối với rượu từ 20 độ trở lên là 65% - 90% và rượu dưới 20 độ là 35% - 60% từ năm 2026 – 2031.
![]() |
Tổng hợp các chính sách thuế mới 2025 chi tiết |

Tăng dần mức thuế suất đối với rượu từ năm 2026 đến 2031
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định như sau:
(i) Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
(ii) Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
(iii) Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
(Theo Điều 7 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025)
Căn cứ Điều 9 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025, hoàn thuế, khấu trừ thuế được quy định như sau:
1. Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt được hoàn thuế đã nộp trong các trường hợp sau đây:
a) Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu ra nước ngoài.
Việc hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định tại điểm này chỉ thực hiện đối với số lượng hàng hóa thực tế xuất khẩu ra nước ngoài;
b) Quyết toán thuế khi giải thể, phá sản có số thuế tiêu thụ đặc biệt chưa được khấu trừ hết.
Trường hợp tổ hợp tác chuyển đổi thành hợp tác xã thì hợp tác xã được kế thừa số thuế tiêu thụ đặc biệt nộp thừa hoặc chưa được khấu trừ hết của tổ hợp tác để khấu trừ, hoàn thuế theo quy định;
c) Hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bằng nguyên liệu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, nếu có chứng từ hợp pháp, thì được khấu trừ số thuế đã nộp đối với nguyên liệu khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp ở khâu sản xuất.
Đối với người nộp thuế được phép sản xuất, pha chế xăng sinh học, số thuế tiêu thụ đặc biệt chưa được khấu trừ hết của xăng khoáng nguyên liệu dùng để sản xuất, pha chế xăng sinh học (bao gồm cả số thuế chưa được khấu trừ hết của kỳ khai thuế trước đó liền kề) được bù trừ với số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của hàng hóa, dịch vụ khác phát sinh trong kỳ. Trường hợp sau khi bù trừ, còn số thuế tiêu thụ đặc biệt chưa được khấu trừ hết của xăng khoáng nguyên liệu dùng để sản xuất, pha chế xăng sinh học thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo hoặc được hoàn trả.
Nguồn hoàn trả thuế tiêu thụ đặc biệt được lấy từ số thu về thuế tiêu thụ đặc biệt của ngân sách trung ương.
3. Người nộp thuế nhập khẩu hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp ở khâu bán ra.





