Tải mẫu bản kiểm điểm tự đánh giá xếp loại cá nhân năm 2025 Mẫu 02C và cách điền. Cách thức kiểm điểm trong hệ thống chính trị theo Quy định 366-QĐ/TW năm 2025.
>> Quyền lợi của doanh nghiệp tham gia Chợ tết Công đoàn 2026
>> Tải về mẫu phiếu đăng ký tham gia Chợ Tết Công đoàn 2026
Mẫu bản kiểm điểm tự đánh giá xếp loại cá nhân năm 2025 Mẫu 02C-HD KĐ.ĐG 2025 ban hành kèm theo Hướng dẫn 43-HD/BTCTW năm 2025 (áp dụng cho đảng viên không làm việc trong hệ thống chính trị, như: đảng viên là cán bộ hưu trí, học sinh, sinh viên, doanh nghiệp tư nhân và các trường hợp khác).
Tải mẫu bản kiểm điểm tự đánh giá xếp loại cá nhân năm 2025 Mẫu 02C dưới đây:
![]() |
Mẫu bản kiểm điểm tự đánh giá xếp loại cá nhân năm 2025 Mẫu 02C |
Quý khách có thể tham khảo các mẫu viết sẵn dưới đây:
Trên đây là nội dung “Tải mẫu bản kiểm điểm tự đánh giá xếp loại cá nhân năm 2025 Mẫu 02C và cách điền”. Quý khách lưu ý các mẫu viết sẵn bên trên chỉ mang tính chất tham khảo, quý khách lưu ý khi sử dụng.

Tải mẫu bản kiểm điểm tự đánh giá xếp loại cá nhân năm 2025 Mẫu 02C và cách điền
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 7 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 quy định cách thức kiểm điểm như sau:
Điều 7. Cách thức kiểm điểm
1. Chuẩn bị kiểm điểm
1.1. Người đứng đầu trực tiếp chỉ đạo chuẩn bị báo cáo kiểm điểm tập thể và lấy ý kiến tham gia, góp ý của các tập thể, cá nhân có liên quan.
1.2. Cá nhân chuẩn bị bản tự kiểm điểm theo nội dung quy định.
1.3. Cấp trên gợi ý kiểm điểm đối với tập thể, cá nhân theo phân cấp quản lý khi cần thiết.
2. Nơi kiểm điểm
2.1. Cấp uỷ, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, quản lý ở cấp nào thì thực hiện kiểm điểm ở cấp đó.
2.2. Đảng viên kiểm điểm ở chi bộ nơi sinh hoạt.
2.3. Cán bộ lãnh đạo, quản lý cơ bản thực hiện kiểm điểm ở 2 nơi (ở chi bộ nơi sinh hoạt và tập thể lãnh đạo, quản lý nơi làm việc); đối với những cán bộ giữ nhiều chức vụ lãnh đạo, quản lý ngoài kiểm điểm ở 2 nơi trên còn phải kiểm điểm thêm ở nơi khác theo quy định, trừ trường hợp quy định tại Điểm 2.4 Điều này.
2.4. Trường hợp tập thể lãnh đạo, quản lý tại Điểm 1.2, Khoản 1, Điều 5 cùng là thành viên của cấp uỷ tại địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị nơi công tác thì kiểm điểm tập thể và cá nhân thành viên của tập thể đó tại hội nghị kiểm điểm của cấp uỷ theo quy định; bảo đảm đầy đủ các nội dung theo chức năng, nhiệm vụ và chức trách, nhiệm vụ được giao.
3. Trình tự kiểm điểm
3.1. Đối với kiểm điểm tập thể, cá nhân cán bộ lãnh đạo, quản lý: Kiểm điểm tập thể trước, cá nhân kiểm điểm sau; người đứng đầu kiểm điểm trước, cấp phó và các thành viên kiểm điểm sau; tập thể lãnh đạo, quản lý của chính quyền, chuyên môn, đoàn thể kiểm điểm trước, cấp uỷ kiểm điểm sau.
3.2. Đối với đảng viên giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: Kiểm điểm ở chi bộ trước, ở tập thể lãnh đạo, quản lý kiểm điểm sau.
Căn cứ Điều 8 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 quy định trách nhiệm, thẩm quyền trong kiểm điểm như sau:
(i) Đối với cấp uỷ, tập thể lãnh đạo, quản lý và người đứng đầu:
- Lãnh đạo, chỉ đạo và hướng dẫn việc tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về kết quả kiểm điểm tại tổ chức, cơ quan, đơn vị, địa phương mình phụ trách.
- Yêu cầu bổ sung các nội dung kiểm điểm đối với tập thể và cá nhân thuộc quyền quản lý khi cần thiết.
- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch khắc phục hạn chế, yếu kém và khuyết điểm sau kiểm điểm.
(ii) Đối với cá nhân:
- Phát huy tinh thần tự phê bình và phê bình, nêu cao trách nhiệm và sự gương mẫu trong kiểm điểm.
- Kiểm điểm trung thực, thẳng thắn, khách quan và thực chất các nội dung theo quy định.
- Xây dựng biện pháp và thực hiện việc khắc phục hạn chế, yếu kém, khuyết điểm đã được chỉ ra.
(iii) Đối với cấp uỷ cấp trên trực tiếp:
Chỉ đạo, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra và giám sát, thẩm định kết quả kiểm điểm của cấp dưới theo phân cấp quản lý cán bộ; kịp thời gợi ý kiểm điểm đối với tổ chức, cá nhân có liên quan; yêu cầu cấp dưới kiểm điểm lại khi chưa bảo đảm nội dung yêu cầu theo quy định.






