Cục Thuế tỉnh Ninh Bình vừa ban hành Công văn 7077/NBI-QLDN3 hướng dẫn về miễn thuế TNCN làm thêm giờ, làm đêm năm 2026.
>> Quy định doanh thu để xác định thuế TNCN hộ kinh doanh 2026
>> Chi tiết 03 Luật thuế hết hiệu lực từ ngày 01/7/2026 và văn bản thay thế
Về nguyên tắc: Các khoản tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật đối với cá nhân cư trú thuộc diện thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
Các khoản tiền lương, tiền công không phải là tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ theo quy định của pháp luật thì không thuộc thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
Từ đó, rút ra một số quy định miễn thuế TNCN làm thêm giờ, làm đêm năm 2026 như sau:
- Đối với miễn thuế TNCN tiền làm đêm: Tiền lương, tiền công công ty trả cho người lao động cho thời gian làm việc ban đêm theo quy định tại Điều 106 Bộ Luật lao động 2019 (Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau) là thu nhập được miễn thuế TNCN theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
Các khoản tiền lương, tiền công Công ty trả cho thời gian làm việc ca đêm ngoài thời gian nêu trên và không phải tiền lương làm thêm giờ theo quy định của pháp luật thì không được miễn thuế TNCN.
(Tham khảo Công văn 7077/NBI-QLDN3 ngày 26/05/2026)
- Đối với miễn thuế TNCN làm thêm giờ: Tiền lương, tiền công công ty trả cho người lao động cho thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.
Lưu ý quan trọng: Khoản tiền công ty trả cho người lao động làm thêm giờ vượt mức quy định sẽ không được trừ khi tính thuế TNDN. Xem chi tiết tại bài viết: Chi phí tăng ca vượt mức quy định không được trừ khi tính thuế TNDN
Hiện nay, quy định về cách tính tiền làm thêm giờ miễn thuế TNCN 2026 chỉ mới được quy định tại Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (chưa có quy định chính thức).
>>TẢI VỀ<< Dự thảo Nghị định thuế TNCN 2026 lần 2 (Nghị định hướng dẫn Luật Thuế TNCN 2025 mới nhất
Do đó, doanh nghiệp và người lao động có thể tham khảo quy định tại Dự thảo như sau:
|
Theo đó, tiền lương làm thêm giờ trả mức theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 là thu nhập được miễn thuế TNCN. Ngược lại, tiền làm thêm giờ trả cao hơn mức quy định tại Bộ luật Lao động 2019 thì sẽ là thu nhập chịu thuế TNCN.
Lưu ý: Nội dung giải đáp "về cách tính tiền làm thêm giờ được miễn thuế TNCN 2026" tại mục này chỉ mới là dự thảo. Hiện nay vẫn chưa có Nghị định hướng dẫn chính thức.
Xem thêm các bài viết về THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 2026
Quy định miễn thuế TNCN làm thêm giờ, làm đêm năm 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Số giờ làm thêm hay còn gọi là tăng ca của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm trừ một số trường hợp được sử dụng lao động làm thêm từ trên 200 - 300 giờ nhưng phải thông báo về việc tổ chức làm thêm giờ.
Cụ thể quy định về số giờ tăng ca của người lao động 2026 tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 59, 60, 61 Nghị định 145/2020/NĐ-CP như sau:
- Tổng số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày khi làm thêm vào ngày làm việc bình thường.
- Trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày.
- Trường hợp làm việc không trọn thời gian thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày.
- Tổng số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong một ngày, khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần.
- Số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm. Trừ các trường hợp được tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm dưới đây:
+ Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;
+ Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;
+ Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;
+ Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;
+ Các trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn phát sinh từ các yếu tố khách quan liên quan trực tiếp đến hoạt động công vụ trong các cơ quan, đơn vị nhà nước, trừ các trường hợp quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019.
+ Cung ứng dịch vụ công; dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh; dịch vụ giáo dục, giáo dục nghề nghiệp.
+ Công việc trực tiếp sản xuất, kinh doanh tại các doanh nghiệp thực hiện thời giờ làm việc bình thường không quá 44 giờ trong một tuần.
Lưu ý: Việc tổ chức làm thêm giờ phải được sự đồng ý của người lao động về các nội dung sau đây:
- Thời gian làm thêm;
- Địa điểm làm thêm;
- Công việc làm thêm.
Trường hợp sự đồng ý của người lao động được ký thành văn bản riêng thì tham khảo Mẫu số 01/PLIV Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP.





