Dưới đây là quy định doanh thu để xác định thuế TNCN hộ kinh doanh 2026 theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
>> Chi tiết 03 Luật thuế hết hiệu lực từ ngày 01/7/2026 và văn bản thay thế
>> Hộ kinh doanh dưới 1 tỷ đồng năm 2026: 04 quy định quan trọng cần biết
Doanh thu để xác định thuế TNCN hộ kinh doanh 2026 là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền; bao gồm cả các khoản thưởng được nhận, khoản được nhận từ hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán, khoản hỗ trợ được nhận bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác liên quan đến hoạt động kinh doanh, doanh thu khác mà cá nhân kinh doanh được nhận không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền, không bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
Doanh thu đối với một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:
|
STT |
Hoạt động |
Xác định doanh thu |
|
1 |
Gia công hàng hóa |
Tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa |
|
2 |
Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo phương thức trả góp, trả chậm |
Tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm |
|
3 |
Giao hàng cho các đại lý |
Tổng số tiền bán hàng hóa |
|
4 |
Đại lý bán hàng đúng giá quy định của bên giao đại lý |
Tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý |
|
5 |
Hoạt động cho thuê tài sản |
Số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần |
|
6 |
Hoạt động kinh doanh dịch vụ khác mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm |
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần |
|
7 |
Hoạt động vận tải |
Toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế |
|
8 |
Hoạt động xây dựng, lắp đặt |
Giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu, bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị; trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị. |
- Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.
- Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua, trừ các hoạt động cung ứng dịch vụ nêu tại Mục 1.2 bài viết.
(Căn cứ Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)
Trên đây là quy định doanh thu để xác định thuế TNCN hộ kinh doanh 2026.
Quy định doanh thu để xác định thuế TNCN hộ kinh doanh 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
(1) Mức doanh thu không phải nộp thuế
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải nộp thuế TNCN, thuế GTGT khi có mức doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống.
(2) Các loại thuế hộ kinh doanh phải nộp
- Thuế GTGT và thuế TNCN là hai loại thuế chủ yếu áp dụng đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của hộ kinh doanh khi doanh thu vượt ngưỡng 01 tỷ đồng/ năm theo quy định.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt: Đối với hộ kinh doanh sản xuất, rượu bia, thuốc lá, xăng, cung cấp dịch vụ vũ trường, karaoke,….
- Thuế tài nguyên: Đối với hộ kinh doanh có hoạt động khai thác tài nguyên như khoáng sản, dầu thô, khí thiên nhiên, sản phẩm của rừng, hải sản tự nhiên, nước thiên nhiên,…;
- Phí bảo vệ môi trường: Đối với khai thác khoáng sản.
(3) Phương pháp tính thuế hộ kinh doanh
- Đối với thuế GTGT: Tính theo tỷ lệ % trên doanh thu (1%, 3%, 5% hoặc 2% tùy ngành nghề).
- Đối với thuế TNCN:
(1) Tính theo tỷ lệ % trên phần doanh thu vượt 01 tỷ đồng (Tỷ lệ % X (Doanh thu – 01 tỷ)) hoặc
(2) Tính theo thu nhập tính thuế (Thuế suất X (Doanh thu - Chi phí) với mức thuế suất lần lượt là 15%, 17% hoặc 20% tùy quy mô doanh thu.
(4) Cách tính thuế nếu có nhiều địa điểm kinh doanh/nhiều ngành nghề
Nếu hộ kinh doanh nộp thuế TNCN theo Tỷ lệ % X (doanh thu - 1 tỷ), có nhiều ngành nghề áp dụng mức thuế suất khác nhau hoặc nhiều địa điểm kinh doanh, thì:
- Được quyền chọn ngành nghề hoặc địa điểm nào để trừ 1 tỷ mà có lợi nhất. Thường sẽ chọn nơi có thuế suất cao hơn để trừ trước để giảm số thuế phải nộp.
Tuy nhiên, tổng số doanh thu được trừ trong năm vẫn chỉ tối đa 1 tỷ đồng. Không được trừ 1 tỷ đồng cho từng ngành riêng.
- Nếu doanh thu của ngành hoặc địa điểm được chọn chưa đủ 1 tỷ thì phần chưa trừ hết sẽ được chuyển sang trừ tiếp vào doanh thu của ngành nghề hoặc địa điểm khác. Trừ cho đến khi đủ tổng cộng 1 tỷ đồng.
(Căn cứ khoản 3 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP)
Lưu ý: Thực hiện ổn định phương pháp tính thuế trong 02 năm liên tục kể từ năm đầu tiên áp dụng
Nếu hộ kinh doanh có doanh thu trên 03 tỷ đồng hoặc có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng đang tính thuế theo Thuế suất X (Doanh thu – Chi phí) thì thực hiện ổn định phương pháp tính thuế trong 02 năm liên tục kể từ năm đầu tiên áp dụng.
Trường hợp hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng đang tính thuế theo Tỷ lệ % X (Doanh thu – 1 tỷ) thì nếu hết năm xác định doanh thu thực tế năm trên 03 tỷ đồng thì từ năm tiếp theo phải chuyển sang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo Thuế suất X (Doanh thu – Chi phí).
(Căn cứ điểm d khoản 5 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP)
(5) Cách tính thuế hộ kinh doanh cho thuê bất động sản 2026
Thuế GTGT = Doanh thu x 5%
Thuế TNCN = (Doanh thu - 1 tỷ đồng) x 5%.
>> Xem chi tiết tại Hướng dẫn cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 (Thuế TNCN + Thuế GTGT)





