Vừa qua, Thuế tỉnh Thanh Hóa đã ban hành Công văn 2451/THO-NVDTPC năm 2026 về năng cao quản lý, ngăn chặn gian lận thuế bằng hành vi sử dụng 2 sổ kế toán theo quy định.
>> Cách kiểm tra tiền thuế đã nộp thành công đối với hộ kinh doanh nhóm 2, 3, 4 trên eTax Mobile
Ngày 14/4/2026, Thuế tỉnh Thanh Hóa đã ban hành Công văn 2451/THO-NVDTPC năm 2026 về việc tăng cường công tác quản lý thuế, ngăn chặn hành vi sử dụng song song hai hệ thống số sách kế toán tài chính nhằm gian lận thuế, trong đó có nội dung:
Nhằm tăng cường phòng ngừa, kịp thời phát hiện, ngăn chặn hành vi gian lận thuế thông qua việc sử dụng phần mềm kế toán, phần mềm quản lý bán hàng và các giải pháp công nghệ có liên quan, Cục Thuế có Công văn 1902/CT-CĐS năm 2026 gửi các Tổ chức cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử, Tổ chức cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế về việc phối hợp ngăn chặn hành vi gian lận thuế sử dụng song song hai hệ thống sổ sách kế toán tài chính.
Để tăng cường công tác quản lý thuế, kịp thời ngăn chặn hành vi sử dụng 2 sổ kế toán tài chính nhằm gian lận thuế; Thuế tỉnh Thanh Hóa đề nghị Văn phòng, các Phòng và các Thuế cơ sở triển khai thực hiện một số nội dung sau:
* Đẩy mạnh tuyên truyền, cảnh báo
Các Phòng, Văn Phòng, Thuế cơ sở triển khai đến công chức trong đơn vị nghiên cứu, tuyên truyền đến người nộp thuế trong việc thực hiện kê khai trung thực, chính xác và đầy đủ nghĩa vụ thuế theo đúng quy định pháp luật; cảnh báo hậu quả pháp lý và các chế tài xử lý đối với các trường hợp người nộp thuế kê khai không chính xác, không trung thực. Tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền, triển khai sử dụng hóa đơn điện tử khỏi tạo từ máy tính tiền đối với hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng.
* Tăng cường kiểm tra, giám sát
Các phòng Quản lý doanh nghiệp số 1, số 2; phòng Thuế cá nhân, hộ KD và thu khác; các Thuế cơ sở tăng cường rà soát việc khai thuế, nộp thuế: đây mạnh quản lý rủi ro hoá đơn điện tử của người nộp thuế; Tăng cường công tác phân tích rủi ro, kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế, phối hợp với các tổ chức tín dụng trong việc cung cấp thông tin tài khoản ngân hàng đối với các trường hợp có dấu hiệu rủi ro theo quy định của pháp luật.
Xem chi tiết tại Công văn 2451/THO-NVDTPC năm 2026 dưới đây:
![]() |
Công văn 2451/THO-NVDTPC năm 2026 |
* Trên đây là nội dung ngăn chặn gian lận thuế bằng hành vi sử dụng 2 sổ kế toán theo Công văn 2451.

Ngăn chặn gian lận thuế bằng hành vi sử dụng 2 sổ kế toán theo Công văn 2451
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Dưới đây là file word mẫu danh sách khách hàng sử dụng phần mềm kế toán do tổ chức cung cấp gửi cơ quan thuế ban hành kèm theo Công văn 1902/CT-CĐS năm 2026:
>>TẢI VỀ<< Mẫu danh sách khách hàng sử dụng phần mềm kế toán do tổ chức cung cấp gửi cơ quan thuế
Căn cứ Điều 13 Luật Kế toán 2015, có 15 hành vi sau đây bị nghiêm cấm trong hoạt động kế toán
1. Giả mạo, khai man hoặc thỏa thuận, ép buộc người khác giả mạo, khai man, tẩy xóa chứng từ kế toán hoặc tài liệu kế toán khác.
2. Cố ý, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật.
3. Để ngoài sổ kế toán tài sản, nợ phải trả của đơn vị kế toán hoặc có liên quan đến đơn vị kế toán.
4. Hủy bỏ hoặc cố ý làm hư hỏng tài liệu kế toán trước khi kết thúc thời hạn lưu trữ quy định tại Điều 41 của Luật này.
5. Ban hành, công bố chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán không đúng thẩm quyền.
6. Mua chuộc, đe dọa, trù dập, ép buộc người làm kế toán thực hiện công việc kế toán không đúng với quy định của Luật này.
7. Người có trách nhiệm quản lý, điều hành đơn vị kế toán kiêm làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ, trừ doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu.
8. Bố trí hoặc thuê người làm kế toán, người làm kế toán trưởng không đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 51 và Điều 54 của Luật này.
9. Thuê, mượn, cho thuê, cho mượn chứng chỉ kế toán viên, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán dưới mọi hình thức.
10. Lập hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên hoặc cung cấp, công bố các báo cáo tài chính có số liệu không đồng nhất trong cùng một kỳ kế toán.
11. Kinh doanh dịch vụ kế toán khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc hành nghề dịch vụ kế toán khi không bảo đảm điều kiện quy định của Luật này.
12. Sử dụng cụm từ “dịch vụ kế toán” trong tên gọi của doanh nghiệp nếu đã quá 06 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà vẫn không được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc doanh nghiệp đã chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán.
13. Thuê cá nhân, tổ chức không đủ điều kiện hành nghề, điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cung cấp dịch vụ kế toán cho đơn vị mình.
14. Kế toán viên hành nghề và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán thông đồng, móc nối với khách hàng để cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật.
15. Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong hoạt động kế toán.




