Dưới đây là chi tiết mức đóng BHYT học sinh sinh viên TPHCM từ 01/7/2026 khi tăng lương cơ sở lên 2.530.000 đồng/tháng.
>> Chi tiết mức đóng BHXH, BHYT, BHTN từ 01/7/2026 tại TPHCM
>> Ủy quyền nhận tiền BHXH, lương hưu chỉ hiệu lực tối đa 12 tháng từ 01/7/2026
Ngày 21/5/2026, Bảo hiểm xã hội TPHCM đã có Thông báo 3508/TB-BHXH năm 2026 về mức đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN từ 01/7/2026.
>>TẢI VỀ<< Thông báo 3508/TB-BHXH năm 2026
Theo đó, Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn thực hiện mức đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN kể từ ngày 01/7/2026 khi mức tham chiếu (mức lương cơ sở) là 2.530.000 đồng/tháng.
Cụ thể, Thông báo 3508/TB-BHXH năm 2026 dẫn mức đóng BHYT học sinh sinh viên TPHCM từ 01/7/2026 như sau:
HSSV đang theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, trừ những HSSV đã tham gia BHYT theo các nhóm đối tượng khác theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế và những HSSV là người nước ngoài không được cấp học bổng từ Ngân sách của Nhà nước Việt Nam.
Lưu ý: Đối với HSSV đã tham gia BHYT hộ gia đình thì phải chuyển sang tham gia BHYT HSSV tại cơ sở giáo dục để được trích kinh phí CSSKBĐ.
(i) Học sinh
Số tiền đóng BHYT = Mức tham chiếu x 4.5% x số tháng tham gia
Cụ thể:
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
|
Phương thức |
NSNN hỗ trợ 50% theo quy định tại Luật BHYT |
NSNN hỗ trợ 50% theo Nghị quyết 56/2025/NQ-HĐND |
Tổng mức đóng BHYT |
|
3 tháng |
170.775 |
170.775 |
341.550 |
|
6 tháng |
341.550 |
341.550 |
683.100 |
|
12 tháng |
683.100 |
683.100 |
1.366.200 |
(ii) Sinh viên:
Số tiền đóng BHYT = Mức tham chiếu x 4.5% x số tháng tham gia.
Cụ thể:
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
|
Phương thức |
NSNN hỗ trợ 50% theo quy định tại Luật BHYT |
SV đóng 50% |
Tổng mức đóng BHYT |
|
3 tháng |
170.775 |
170.775 |
341.550 |
|
6 tháng |
341.550 |
341.550 |
683.100 |
|
12 tháng |
683.100 |
683.100 |
1.366.200 |
(Căn cứ khoản 4, điểm đ khoản 6 Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP)
- Sinh viên đăng ký tham gia BHYT và đóng tiền tại cơ sở giáo dục nơi đang theo học ngay từ đầu năm học, khóa học. Cơ sở giáo dục có trách nhiệm đôn đốc, nhắc nhở Sinh viên đóng tiền tham gia BHYT theo danh sách đang quản lý, tổ chức thu tiền đóng BHYT của SV. Chuyển nộp tiền và danh sách cấp thẻ BHYT cho cơ quan BHXH.
- Cơ sở giáo dục có trách nhiệm lập danh sách cấp thẻ BHYT cho học sinh đang theo học tại nhà trường, đảm bảo 100% HS được cấp thẻ BHYT.
Lưu ý:
- Trường hợp HSSV có thẻ BHYT hết hạn sử dụng vào các tháng còn lại trong năm 2026 hoặc chưa tham gia BHYT trước đó, thì chỉ tham gia đóng tiền BHYT cho những tháng còn lại đến 31/12/2026 (năm tài chính). Sau đó thực hiện tham gia BHYT theo các phương thức nêu trên cho cả năm 2027.
- Đối với HSSV thuộc diện hộ gia đình cận nghèo, theo quy định phải tham gia BHYT tại địa phương. Nếu chưa tham gia BHYT ở địa phương thì tham gia BHYT HSSV tại trường. Nếu sau đó được cấp thẻ theo đối tượng khác thì sẽ được hoàn trả theo quy định (thoái trả tiền đã đóng từ thời điểm thẻ BHYT được cấp theo nhóm mới bắt đầu có giá trị sử dụng).
- HSSV có thẻ BHYT thuộc nhóm đối tượng khác (thân nhân Công an; Quân đội; Ban cơ yếu; Nghèo; Cận nghèo…) nếu hết giá trị sử dụng thẻ BHYT và không tiếp tục tham gia theo nhóm đối tượng khác, thì tiếp tục tham gia theo nhóm HSSV ngay từ tháng tiếp theo tại cơ sở giáo dục đang theo học đến hết thời hạn chung của cơ sở giáo dục.
- Để tra cứu giá trị sử dụng thẻ BHYT, HSSV sử dụng phần mềm VSSID hoặc truy cập Cổng thông tin điện tử BHXH: baohiemxahoi.gov.vn/tracuu/pages/tra-cuuthoi-han-su-dung-the-bhyt.aspx
Trên đây là chi tiết mức đóng BHYT học sinh sinh viên TPHCM từ 01/7/2026.
>> Xem thêm:
Tăng mức đóng BHYT tối đa đối với người lao động từ ngày 01/7/2026
Chính mức tăng mức đóng BHYT hộ gia đình từ 01/7/2026
Mức đóng BHYT học sinh sinh viên TPHCM từ 01/7/2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Các trường hợp không được BHYT thanh toán chi phí khám bệnh chữa bệnh bao gồm:
(i) Chi phí trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Bảo hiểm y tế 2008 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 14 Điều 1 Luật số 46/2014/QH13) đã được ngân sách nhà nước chi trả.
(ii) Điều dưỡng, an dưỡng tại cơ sở điều dưỡng, an dưỡng.
(iii) Khám sức khỏe, trừ khám sức khỏe định kỳ và khám sàng lọc (áp dụng từ 01/7/2026)
(iv) Xét nghiệm, chẩn đoán thai không nhằm mục đích điều trị.
(v) Sử dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, nạo hút thai, phá thai, trừ trường hợp phải đình chỉ thai nghén do nguyên nhân bệnh lý của thai nhi hay của sản phụ.
(vi) Sử dụng dịch vụ thẩm mỹ.
(vii) Điều trị lác và tật khúc xạ của mắt đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên.
(viii) Sử dụng thiết bị y tế thay thế bao gồm chân giả, tay giả, mắt giả, răng giả, kính mắt, máy trợ thính, phương tiện trợ giúp vận động trong khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng.
(ix) Khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng trong trường hợp thảm họa.
(x) Khám bệnh, chữa bệnh nghiện ma túy, nghiện rượu hoặc chất gây nghiện khác.
(xi) Giám định y khoa, giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần.
(xii) Tham gia thử nghiệm lâm sàng, nghiên cứu khoa học.
(Căn cứ Điều 23 Luật Bảo hiểm y tế 2008 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 16 Điều 1 Luật số 46/2014/QH13, khoản 18 Điều 1 Luật số 51/2024/QH14, điểm d khoản 1 Điều 44 Luật Phòng bệnh 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026)






