Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện nay tại Việt Nam theo quy định của Luật mới nhất. Nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo quy định năm 2025.
>> Tham khảo các ngày tốt khai trương tháng 6 2025 và giờ hoàng đạo
>> Tổng hợp các ngày lễ trong tháng 6/2025
Theo Điều 2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 quy định về văn bản quy phạm pháp luật như sau:
Điều 2. Văn bản quy phạm pháp luật - Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục theo quy định của Luật này.
Căn cứ Điều 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật bao gồm:
Điều 4. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật - Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
1. Hiến pháp.
2. Bộ luật, luật (sau đây gọi chung là luật), nghị quyết của Quốc hội.
3. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
4. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.
5. Nghị định, nghị quyết của Chính phủ; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
6. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
7. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
8. Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; thông tư của Tổng Kiểm toán nhà nước.
9. Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.
10. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh).
11. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
12. Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
13. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện).
14. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Vậy hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện nay tại Việt Nam theo Luật mới nhất gồm có 14 loại.
![]() |
Tải về Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 |

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện nay tại Việt Nam theo Luật mới nhất (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ theo Điều 5 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 quy định về nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật như sau:
(i) Bảo đảm sự lãnh đạo toàn diện, trực tiếp của Đảng Cộng sản Việt Nam.
(ii) Bảo đảm tuân thủ đúng thẩm quyền, nội dung, hình thức và trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Bảo đảm tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật và không trái với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
(iii) Bảo đảm kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và lãng phí; phòng, chống lợi ích nhóm, cục bộ, bảo đảm chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, dân tộc.
(iv) Bảo đảm dân chủ, công bằng, nhân đạo, công khai, minh bạch, khoa học, kịp thời, ổn định, khả thi, hiệu quả, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người, quyền công dân, bình đẳng giới.
(v) Bảo đảm yêu cầu quản lý nhà nước và khuyến khích sáng tạo, khơi thông mọi nguồn lực và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trong việc thực hiện chủ trương phân quyền, phân cấp, bên cạnh đó giải quyết vấn đề bất cập, phát sinh từ thực tiễn; vấn đề mới và xu hướng mới.
(vi) Văn bản quy phạm pháp luật quy định phải xác định thời gian thực hiện thí điểm và phải được sơ kết, tổng kết để xem xét, quyết định việc tiếp tục áp dụng hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật để áp dụng chính thức khi thực hiện thí điểm.
(vii) Đối với nội dung văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi bí mật nhà nước phải bảo đảm thực hiện quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.






