Bài viết dưới đây, Pháp Luật Doanh Nghiệp cập nhật File word Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2026) thay thế Luật Quản lý thuế 2019
>> Mức phạt khi doanh nghiệp chậm nộp tờ khai thuế quý IV năm 2025
>> Tổng hợp hồ sơ đăng ký giảm trừ gia cảnh 2026
Ngày 10/12/2025, Quốc hội ban hành Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2026) thay thế Luật Quản lý thuế 2019.
Luật Quản lý thuế 2025 (Luật số 108/2025/QH15) áp dụng đối với:
(i) Người nộp thuế bao gồm:
- Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân, cá nhân kinh doanh là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế
- Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế
- Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế
- Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân, cá nhân kinh doanh nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật
- Tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan.
(ii) Cơ quan quản lý thuế bao gồm cơ quan thuế và cơ quan hải quan.
(iii) Công chức quản lý thuế bao gồm công chức thuế và công chức hải quan.
(iv) Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Tải về File word Luật Quản lý thuế 2025 (Luật số 108/2025/QH15) thay thế Luật Quản lý thuế 2019 dưới đây:
![]() |
File word Luật Quản lý thuế 2025 thay thế Luật Quản lý thuế 2019 |
.png)
File word Luật Quản lý thuế 2025 thay thế Luật Quản lý thuế 2019
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 18 Luật Quản lý thuế 2019, Nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế bao gồm:
1. Tổ chức thực hiện quản lý thu thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về thuế; công khai các thủ tục về thuế tại trụ sở, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế và trên các phương tiện thông tin đại chúng.
3. Giải thích, cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế; cơ quan thuế có trách nhiệm công khai mức thuế phải nộp của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn xã, phường, thị trấn.
4. Bảo mật thông tin của người nộp thuế, trừ các thông tin cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền hoặc thông tin được công bố công khai theo quy định của pháp luật.
5. Thực hiện việc miễn thuế; giảm thuế; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ; khoanh tiền thuế nợ, không thu thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; hoàn thuế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
6. Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khi có đề nghị theo quy định của pháp luật.
7. Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế theo thẩm quyền.
8. Giao biên bản, kết luận, quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra thuế, thanh tra thuế cho người nộp thuế và giải thích khi có yêu cầu.
9. Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
10. Giám định để xác định số tiền thuế phải nộp của người nộp thuế theo trưng cầu, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
11. Xây dựng, tổ chức hệ thống thông tin điện tử và ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.
>> Xem chi tiết tại: Tổng hợp các văn bản hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025
Nội dung trên đây là cập nhật “File word Luật Quản lý thuế 2025 thay thế Luật Quản lý thuế 2019”





