PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP xin cập nhật thông tin mới về “Download mẫu CT01 PDF 2026 theo Thông tư 116/2026/TT-BCA”, quý khách hàng có thể tham khảo tại đây.
>> Tải Mẫu CT07 mới nhất 2026 theo Thông tư 116/2026/TT-BCA
>> Cách ghi giấy thay đổi thông tin cư trú CT01 Thông tư 116/2026/TT-BCA
Mẫu CT01 2026 theo Thông tư 116/2026/TT-BCA là mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú mới nhất áp dụng từ ngày 01/7/2026.
Tải về mẫu CT01 PDF 2026 theo Thông tư 116/2026/TT-BCA - Mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú mới nhất 2026 dưới đây:
![]() |
Mẫu CT01 PDF 2026 theo Thông tư 116/2026/TT-BCA |
![]() |
Mẫu CT01 word 2026 theo Thông tư 116/2026/TT-BCA |
Trên đây là nội dung "Download mẫu CT01 PDF 2026 theo Thông tư 116/2026/TT-BCA".

Download mẫu CT01 PDF 2026 theo Thông tư 116/2026/TT-BCA
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Dưới đây là hướng dẫn cách ghi giấy thay đổi thông tin cư trú mẫu CT01 mới nhất từ 01/7/2026:
- Mục “Kính gửi (1)”: Ghi đầy đủ tên cơ quan Công an có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ cư trú nơi công dân nộp hồ sơ.
Ví dụ: Công an phường Bến Thành, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Mục “Họ, chữ đệm và tên chủ hộ (2)”: Trường hợp đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, tách hộ ghi thông tin chủ hộ gia đình mới.
- Mục “Nội dung đề nghị (3)”: Ghi rõ ràng, cụ thể nội dung đề nghị.
Ví dụ: Ghi chi tiết thông tin nơi đề nghị đăng ký thường trú hoặc nơi đề nghị đăng ký tạm trú hoặc nội dung đề nghị xác nhận thông tin về cư trú. Trường hợp đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú, tách hộ mà địa giới hành chính đã có sự thay đổi theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì ghi thông tin theo địa giới hành chính mới, đồng thời ghi chú địa giới hành chính theo giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.
- Mục “Ý KIẾN CỦA CHỦ HỘ (4)”: Áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 (Trừ trường hợp người dưới 6 tuổi đăng ký về với cha, mẹ, người giám hộ), khoản 3, khoản 5, khoản 6 Điều 20; khoản 1 Điều 25; điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Cư trú 2020 và các trường hợp khác theo quy định pháp luật. Việc lấy ý kiến của chủ hộ được thực hiện theo các phương thức sau:
+ Chủ hộ ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.
+Chủ hộ xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.
+ Chủ hộ có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng thực).
- Mục “Ý KIẾN CỦA CHỦ SỞ HỮU CHỖ Ở HỢP PHÁP (5)”: Áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 (Trừ trường hợp người dưới 6 tuổi đăng ký về với cha, mẹ, người giám hộ), khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 20; khoản 1 Điều 25 Luật Cư trú 2020; điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Cư trú 2020 (trường hợp người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội quyết định chủ hộ) và các trường hợp khác theo quy định pháp luật. Việc lấy ý kiến của chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp được thực hiện theo các phương thức sau:
+ Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.
+ Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.
+ Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng thực).
Ghi chú: Trường hợp chủ sở hữu hợp chỗ ở hợp pháp gồm nhiều cá nhân, tổ chức thì phải có ý kiến đồng ý của tất cả các đồng sở hữu, tổ chức trừ trường hợp đã có thỏa thuận về việc cử đại diện có ý kiến đồng ý hoặc trường hợp có quy định khác; Trường hợp chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia thì công dân phải kê khai thông tin về họ, chữ đệm, tên và số ĐDCN của chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp. Trường hợp đăng ký thường trú theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú 2020 mà chỗ ở hợp pháp có nhiều hơn một chủ sở hữu thì chỉ cần ý kiến đồng ý của ít nhất một chủ sở hữu.
- Mục “Ý KIẾN CỦA CHA HOẶC MẸ HOẶC NGƯỜI GIÁM HỘ (6)”: Áp dụng đối với trường hợp người chưa thành niên, người hạn chế hành vi dân sự, người không đủ năng lực hành vi dân sự có thay đổi thông tin về cư trú. Việc lấy ý kiến của cha, mẹ hoặc người giám hộ được thực hiện theo các phương thức sau:
+ Cha, mẹ hoặc người giám hộ ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.
+ Cha, mẹ hoặc người giám hộ xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.
+ Cha, mẹ hoặc người giám hộ có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng thực).
- Mục “NGƯỜI KÊ KHAI (7)”: Trường hợp nộp trực tiếp người kê khai ký, ghi rõ họ, chữ đệm và tên vào Tờ khai; Trường hợp nộp qua cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh quốc gia thì người kê khai không phải ký vào mục này. Trường hợp người kê khai đồng thời là chủ hộ hoặc chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp hoặc cha, mẹ, người giám hộ của người thay đổi thì người kê khai không phải ký vào các mục (4), (5), (6), (7).
- Mục “Họ và tên/Số định danh cá nhân (8)” Chỉ kê khai thông tin khi công dân đề nghị xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).
XEM CHI TIẾT: >>> Tổng hợp biểu mẫu cư trú mới nhất 2026 theo Thông tư 116 2026







