Mẫu CT07 mới nhất 2026 là mẫu giấy xác nhận thông tin về cư trú được quy định tại Thông tư 116/2026/TT-BCA áp dụng từ ngày 01/7/2026.
>> Cách ghi giấy thay đổi thông tin cư trú CT01 Thông tư 116/2026/TT-BCA
>> Bảng giá xăng dầu Petrolimex hôm nay ngày 16/7/2026
Ngày 29/6/2026, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư 116/2026/TT-BCA quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú 2020.
Theo đó, mẫu CT07 mới nhất 2026 là mẫu giấy xác nhận thông tin về cư trú được quy định tại Thông tư 116/2026/TT-BCA áp dụng từ ngày 01/7/2026.
Tải mẫu CT07 mới nhất từ 01/7/2026 theo Thông tư 116/2026/TT-BCA dưới đây:
![]() |
File word Mẫu CT07 mới nhất 2026 |
|
..........................................(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
XÁC NHẬN THÔNG TIN VỀ CƯ TRÚ
Theo đề nghị của Ông/Bà: ............................................................................................................
Số định danh cá nhân:
CÔNG AN (2)............. XÁC NHẬN:
I. Họ, chữ đệm và tên của Ông/Bà: ................................................................................................
1. Ngày, tháng, năm sinh: ......../........./............ 2. Giới tính: .............................................
3. Số định danh cá nhân:
4. Dân tộc: ............................................................ 5. Tôn giáo: ...............................................
6. Quê quán: ........................................................................................................................................
7. Nơi đăng ký khai sinh: .....................................................................................................................
8. Nơi thường trú: ................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
9. Nơi tạm trú: ..........................………………………….........................................................................
10. Nơi ở hiện tại: ................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
11. Họ, chữ đệm và tên chủ hộ:.................................... 12. Quan hệ với chủ hộ: .........................
13. Số định danh cá nhân chủ hộ:
II. Thông tin các thành viên khác trong hộ gia đình:
|
TT |
Họ, chữ đệm và tên |
Ngày, tháng, năm sinh |
Giới tính |
Số định danh cá nhân |
Quan hệ với chủ hộ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. Nội dung xác nhận khác (các nơi cư trú trước đây, thời gian sinh sống tại từng nơi cư trú, hình thức đăng ký cư trú và các thông tin về cư trú khác có trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư...):
................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Giấy này có giá trị sử dụng đến hết ngày...........tháng..........năm............
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ (3)
Chú thích:
(1) Cơ quan cấp trên của cơ quan đăng ký cư trú.
(2) Cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú của công dân.
(3) Thủ trưởng cơ quan đăng ký cư trú ký ghi rõ họ tên hoặc ký số hoặc xác nhận bằng hình thức xác thực khác.
Trên đây là nội dung “Tải Mẫu CT07 mới nhất 2026 theo Thông tư 116/2026/TT-BCA”.

Tải Mẫu CT07 mới nhất 2026 theo Thông tư 116/2026/TT-BCA
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Ngày 29/6/2026, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư 116/2026/TT-BCA quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú 2020.
Theo đó, tại Điều 16 Thông tư 116/2026/TT-BCA quy định xác nhận thông tin về cư trú từ 01/7/2026 như sau:
(i) Công dân có thể yêu cầu cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú của mình cấp xác nhận qua cổng dịch vụ công quốc gia, ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc trực tiếp tại trụ sở cơ quan đăng ký cư trú.
(ii) Xác nhận thông tin về cư trú có thể cấp cho cá nhân hoặc cho hộ gia đình:
- Trường hợp cấp cho hộ gia đình phải do chủ hộ đề xuất, trường hợp thành viên hộ gia đình đề xuất thì phải có ủy quyền hoặc đồng ý của chủ hộ (trừ trường hợp chủ hộ chết, mất tích, không đủ năng lực hành vi dân sự hoặc đang chấp hành án phạt tù thì phải có ý kiến của các thành viên khác đủ năng lực hành vi dân sự trong hộ gia đình).
- Trường hợp cá nhân đề nghị không cần chủ hộ đồng ý, trong đó cổng dân được cung cấp đầy đủ thông tin có liên quan đến hộ gia đình trong giai đoạn công dân là thành viên của hộ gia đình đó.
(iii) Nội dung xác nhận thông tin về cư trú bao gồm:
- Thông tin về nơi cư trú hiện tại;
- Các nơi cư trú trước đây;
- Thời gian sinh sống tại nơi đã đăng ký cư trú;
- Hình thức đăng ký cư trú và các thông tin về cư trú khác đang có trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, tàng thư căn cước, cư trú.
Lưu ý: Xác nhận thông tin về cư trú có giá trị sử dụng 01 năm kể từ ngày cấp. Trường hợp thông tin về cư trú của công dân có sự thay đổi, điều chỉnh và được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu về cư trú thì xác nhận thông tin về cư trú hết giá trị sử dụng kể từ thời điểm thay đổi, điều chỉnh.
(iv) Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm xác nhận thông tin về cư trú theo yêu cầu công dân.
- Trường hợp thông tin cần xác nhận về cư trú đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì thời hạn giải quyết không quá 1/2 ngày làm việc.
- Trường hợp nội dung đề nghị xác nhận không có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú thì thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc.
(v) Trường hợp thông tin về cư trú của công dân đã khai thác được trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) thì cơ quan, tổ chức, cá nhân không yêu cầu công dân phải nộp, xuất trình xác nhận thông tin về cư trú.
XEM CHI TIẾT: >>> Tổng hợp biểu mẫu cư trú mới nhất 2026 theo Thông tư 116 2026







