Danh mục mã chương nộp thuế 2026 theo Thông tư 130/2025/TT-BTC. Lưu ý điều khoản thi hành của Thông tư 130/2025/TT-BTC. Quy định về dự phòng ngân sách nhà nước từ năm 2026.
>> Đề xuất mô hình quản lý thuế hộ kinh doanh từ 01/01/2026 (cập nhật tháng 12/2025)
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Danh mục mã chương nộp thuế 2026 theo Thông tư 130/2025/TT-BTC" chi tiết tại bài viết bên dưới:
Ngày 24/12/2025, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định hệ thống mục lục ngân sách nhà nước có hiệu lực thi hành từ 01/01/2026.
Theo đó, tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 130/2025/TT-BTC là Danh sách mã chương nộp thuế 2026.
Tải về Danh mục mã chương nộp thuế 2026 theo Thông tư 130/2025/TT-BTC dưới đây:
![]() |
File word Danh mục mã chương nộp thuế 2026 |
![]() |
File PDF Danh mục mã chương nộp thuế 2026 |
Trên đây là nội dung “Danh mục mã chương nộp thuế 2026 theo Thông tư 130/2025/TT-BTC”.
XEM THÊM:
>>> File word danh mục Mã mục Tiểu mục mới nhất 2026 theo Thông tư 130/2025/TT-BTC
>>> File word phụ lục Thông tư 130/2025/TT-BTC Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước

Danh mục mã chương nộp thuế 2026 theo Thông tư 130/2025/TT-BTC
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo đó, căn cứ theo quy định tại Điều 8 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định về hiệu lực thi hành như sau:
Điều 8. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, áp dụng từ năm ngân sách 2026.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 93/2019/TT-BTC ngày 31/12/2019, Thông tư số 51/2022/TT-BTC ngày 11/08/2022, Thông tư số 84/2024/TT-BTC ngày 26/11/2024 và Điều 3 Thông tư số 41/2025/TT-BTC ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; các mã chương trình, mục tiêu, dự án do địa phương quyết định đã được Bộ Tài chính cấp mã số, được sử dụng mã số đã được cấp.
Theo đó, căn cứ tại Điều 10 Luật Ngân sách nhà nước 2025 quy định dự phòng ngân sách nhà nước như sau:
(i) Mức bố trí dự phòng từ 2% đến 5% tổng chi ngân sách mỗi cấp, trong đó chi của ngân sách cấp trên không bao gồm chi bổ sung cân đối cho ngân sách cấp dưới, chi của ngân sách cấp dưới không bao gồm chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên (nếu có).
(ii) Dự phòng NSNN được sử dụng để:
- Chi phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, cứu đói, dịch bệnh; nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh; chi dự trữ quốc gia; nhiệm vụ đối ngoại đột xuất, cấp bách của Nhà nước; chia sẻ phần giảm doanh thu đối với các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và các nhiệm vụ cần thiết khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp mình mà chưa được dự toán;
- Chi hỗ trợ cho ngân sách cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Luật Ngân sách nhà nước 2025.
- Chi hỗ trợ địa phương khác theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 9 Luật Ngân sách nhà nước 2025.
(iii) Trường hợp sử dụng dự phòng ngân sách nhà nước theo quy định tại mục (ii) nêu trên để phân bổ cho các chương trình, nhiệm vụ, dự án ngoài kế hoạch đầu tư công trung hạn thực hiện theo quy định của Chính phủ.
(iv) Thẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng NSNN:
- Thủ tướng Chính phủ quyết định sử dụng dự phòng ngân sách trung ương, định kỳ báo cáo Chính phủ để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.
- UBND các cấp quyết định sử dụng dự phòng ngân sách cấp mình, định kỳ báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân và báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất.
Trên đây là quy định dự phòng ngân sách nhà nước từ năm 2026 theo Luật Ngân sách nhà nước 2025.





