Bài viết sẽ cung cấp cho quý khách hàng mô hình quản lý thuế hộ kinh doanh từ 01/01/2026 (cập nhật tháng 12/2025) theo ngưỡng doanh thu chịu thuế là 500 triệu đồng trở lên.
>> Cách lập hóa đơn khi tặng quà Tết cho khách hàng, nhân viên 2026
>> Quy định về thanh toán không dùng tiền mặt đối với doanh nghiệp kinh doanh nông sản 2026
Căn cứ khoản 6 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15, từ ngày 01/01/2026, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải thực hiện phương pháp tự khai, tự nộp thuế và không còn áp dụng phương pháp khoán.
Trước đó, ngày 06/10/2025, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 3389/QĐ-BTC phê duyệt Đề án “Chuyển đổi mô hình và phương pháp quản lý thuế đối với hộ kinh doanh khi xóa bỏ thuế khoán”; trong đó có đề xuất mô hình quản lý thuế hộ kinh doanh dựa trên quy mô doanh thu nộp thuế. Xem chi tiết tại: >> 03 mô hình quản lý thuế đối với hộ kinh doanh theo quy mô doanh thu
Tuy nhiên, ngày 10/12/2025 Quốc hội đã thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, nâng ngưỡng doanh thu không chịu thuế TNCN và thuế GTGT của hộ, cá nhân kinh doanh lên 500 triệu đồng/năm; mức doanh thu này được trừ trước khi tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu.
Dưới đây là mô hình quản lý thuế hộ kinh doanh từ 01/01/2026 (cập nhật tháng 12/2025) do Thuế cơ sở 3 Thành phố Đà Nẵng đưa ra. Qúy khách hàng có thể tham khảo để nắm được thông tin:
|
Tiêu thức |
Nhóm 1
|
Nhóm 2
|
Nhóm 3 |
||
|
DT năm đến 500 triệu đồng |
DT năm trên 500 triệu đến 3 tỷ đồng |
DT năm trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng |
DT năm trên 50 tỷ đồng |
||
|
Thuế GTGT |
- Không chịu thuế GTGT - Không phải nộp thuế TNCN - Kỳ kê khai: theo năm - Thời hạn kê khai: chậm nhất là ngày 31/01 năm sau |
- Số thuế GTGT phải nộp = Tỷ lệ x Doanh thu - Doanh thu tính thuế theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành. - Tỷ lệ thuế GTGT tuỳ theo ngành nghề: 1%, 3%, 5%, 2% |
|||
|
- Kỳ kê khai: theo quý - Hạn nộp tờ khai/nộp thuế: Chậm nhất ngày cuối cùng tháng đầu tiên của quý sau. |
- Kỳ kê khai: theo quý - Hạn nộp tờ khai/nộp thuế: Chậm nhất ngày cuối cùng tháng đầu tiên của quý sau. |
- Kỳ kê khai: theo tháng - Hạn nộp tờ khai/nộp thuế: Chậm nhất ngày 20 tháng sau. |
|||
|
Thuế TNCN |
Cách 1: - Số thuế TNCN phải nộp (cả năm) = Tỷ lệ x (Doanh thu - 500 triệu) - Kỳ kê khai: theo quý - Hạn nộp tờ khai/nộp thuế: Chậm nhất ngày cuối cùng tháng đầu tiên của quý sau. (Tỷ lệ thuế TNCN tuỳ theo ngành nghề: 0,5%, 1,5%, 2%, 5%, 1%) |
Cách 2: - Số thuế TNCN phải nộp = Thuế suất 15% x (Doanh thu - chi phí) (trừ hoạt động cho thuê bất động sản) - Kỳ kê khai: theo năm - Hạn nộp tờ khai/ nộp thuế: chậm nhất là ngày 31/01 năm sau |
- Số thuế TNCN phải nộp = Thuế suất 17% x (Doanh thu - chi phí) (trừ hoạt động cho thuê bất động sản) - Kỳ kê khai: theo năm - Hạn nộp tờ khai/ nộp thuế: chậm nhất là ngày 31/01 năm sau |
- Số thuế TNCN phải nộp = Thuế suất 20% x (Doanh thu - chi phí) (trừ hoạt động cho thuê bất động sản) - Kỳ kê khai: theo năm - Hạn nộp tờ khai/ nộp thuế: chậm nhất là ngày 31/01 năm sau |
|
|
Hóa đơn điện tử |
Không bắt buộc |
- Doanh thu năm từ 01 tỷ trở lên bắt buộc sử dụng - Doanh thu năm dưới 01 tỷ không bắt buộc, khuyến khích sử dụng |
Bắt buộc sử dụng hoá đơn điện tử
|
||
|
Tài khoản ngân hàng |
HKD, CNKD có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế tất cả các tài khoản ngân hàng liên quan đến sản xuất, kinh doanh. |
||||
Xem chi tiết tại bài viết: >> Đề xuất khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thuế TNCN đối với hộ kinh doanh

Đề xuất mô hình quản lý thuế hộ kinh doanh từ 01/01/2026 (cập nhật tháng 12/2025)
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Bảng thuế suất thuế TNCN, GTGT năm 2025 cho hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh được quy định tại Phụ lục I Thông tư 40/2021/TT-BTC. Cụ thể như sau:
|
STT |
Danh mục ngành nghề |
Tỷ lệ % tính thuế GTGT |
Thuế suất thuế TNCN |
|
1. |
Phân phối, cung cấp hàng hóa |
|
|
|
- Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng); - Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán; |
1% |
0,5% |
|
|
- Hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT; - Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định; - Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán gắn với mua hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT; - Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác. |
- |
0,5% |
|
|
2. |
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu |
|
|
|
- Dịch vụ lưu trú gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí; - Dịch vụ bốc xếp hàng hóa và hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải như kinh doanh bến bãi, bán vé, trông giữ phương tiện; - Dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư tín và bưu kiện; - Dịch vụ môi giới, đấu giá và hoa hồng đại lý; - Dịch vụ tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán; dịch vụ làm thủ tục hành chính thuế, hải quan; - Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông; quảng cáo trên sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số; - Dịch vụ hỗ trợ văn phòng và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác; - Dịch vụ tắm hơi, massage, karaoke, vũ trường, bi-a, internet, game; - Dịch vụ may đo, giặt là; cắt tóc, làm đầu, gội đầu; - Dịch vụ sửa chữa khác bao gồm: sửa chữa máy vi tính và các đồ dùng gia đình; - Dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát thi công xây dựng cơ bản; - Các dịch vụ khác thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 10%; - Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp); |
5% |
2% |
|
|
- Hoạt động cung cấp dịch vụ không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT; - Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định; - Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác; |
- |
2% |
|
|
- Cho thuê tài sản gồm: + Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi trừ dịch vụ lưu trú; + Cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển; + Cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ; |
5% |
5% |
|
|
- Làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp; - Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác. |
- |
5% |
|
|
3. |
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu |
|
|
|
- Sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm hàng hóa; - Khai thác, chế biến khoáng sản; - Vận tải hàng hóa, vận tải hành khách; - Dịch vụ kèm theo bán hàng hóa như dịch vụ đào tạo, bảo dưỡng, chuyển giao công nghệ kèm theo bán sản phẩm; - Dịch vụ ăn uống; - Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác; - Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp); - Hoạt động khác thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 10%; |
3% |
1,5% |
|
|
- Hoạt động không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT; - Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định. |
- |
1,5% |
|
|
4. |
Hoạt động kinh doanh khác |
|
|
|
- Hoạt động sản xuất các sản phẩm thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%; |
2% |
1% |
|
|
- Hoạt động cung cấp các dịch vụ thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%; |
|||
|
- Hoạt động khác chưa được liệt kê ở các nhóm 1, 2, 3 nêu trên; |





