Tại bài viết này, Pháp Luật Doanh Nghiệp sẽ cung cấp chi tiết thời điểm xuất hóa đơn và mức phạt nếu xuất hóa đơn sai quy định mới nhất 2026.
>> Cách tính thuế TNCN cho thuê nhà năm 2026
>> Tiền lương ngày phép dư của người lao động được miễn thuế TNCN từ 2026
Dưới đây là toàn bộ thông tin về thời điểm xuất hóa đơn và mức phạt nếu xuất hóa đơn sai quy định năm 2026. Qúy khách hàng có thể tham khảo để nắm được thông tin:
|
STT |
Trường hợp |
Thời điểm xuất hóa đơn |
|
1 |
Bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) |
Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa, không phân biệt đã thu tiền hay chưa |
|
2 |
Xuất khẩu hàng hóa (kể cả gia công xuất khẩu) |
Do người bán xác định nhưng chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày thông quan |
|
3 |
Cung cấp dịch vụ |
Thời điểm hoàn thành dịch vụ, không phân biệt đã thu tiền hay chưa |
|
4 |
Cung cấp dịch vụ có thu tiền trước/trong khi cung cấp |
Thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng) |
|
5 |
Giao hàng nhiều lần/bàn giao từng hạng mục, công đoạn |
Mỗi lần giao hàng/bàn giao đều phải lập hóa đơn tương ứng |
|
6 |
Bán hàng, cung cấp dịch vụ số lượng lớn, phát sinh thường xuyên (điện, logistics, viễn thông, truyền hình, TMĐT…) |
Thời điểm hoàn thành đối soát dữ liệu, chậm nhất ngày 7 của tháng sau hoặc 7 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước |
|
7 |
Dịch vụ viễn thông, CNTT phải đối soát dữ liệu kết nối |
Thời điểm hoàn thành đối soát, chậm nhất 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước |
|
8 |
Viễn thông bán thẻ trả trước, khách không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế |
Cuối mỗi ngày hoặc định kỳ trong tháng lập 01 hóa đơn tổng |
|
9 |
Xây dựng, lắp đặt |
Thời điểm nghiệm thu, bàn giao khối lượng, hạng mục hoàn thành |
|
10 |
Kinh doanh bất động sản chưa chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng |
Thời điểm thu tiền theo tiến độ hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng |
|
11 |
Kinh doanh bất động sản đã chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng |
Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu/quyền sử dụng |
|
12 |
Dịch vụ vận tải hàng không mua qua website/TMĐT |
Chậm nhất 05 ngày kể từ ngày chứng từ dịch vụ được xuất |
|
13 |
Khai thác, chế biến dầu thô |
Thời điểm xác định giá bán chính thức |
|
14 |
Bán khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than qua đường ống |
Thời điểm xác định khối lượng giao trong tháng, chậm nhất ngày cuối hạn kê khai thuế |
|
15 |
Bán điện của công ty phát điện |
Theo thời điểm đối soát thanh toán, chậm nhất ngày cuối hạn kê khai thuế tháng |
|
16 |
Bán xăng dầu tại cửa hàng bán lẻ |
Thời điểm kết thúc từng lần bán |
|
17 |
Vận tải hàng không, bảo hiểm qua đại lý |
Thời điểm hoàn thành đối soát, chậm nhất ngày 10 tháng sau |
|
18 |
Hoạt động cho vay |
Theo kỳ hạn thu lãi; nếu chưa thu được thì lập hóa đơn khi thu được lãi |
|
19 |
Đại lý đổi ngoại tệ, cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế của tổ chức tín dụng |
Thời điểm đổi ngoại tệ/hoàn thành dịch vụ |
|
20 |
Taxi sử dụng phần mềm tính tiền |
Thời điểm kết thúc chuyến đi |
|
21 |
Cơ sở khám chữa bệnh có phần mềm quản lý |
Cuối ngày lập hóa đơn tổng; nếu khách yêu cầu thì lập ngay từng giao dịch |
|
22 |
Thu phí đường bộ điện tử không dừng |
Ngày xe qua trạm; được lập định kỳ chậm nhất cuối tháng |
|
23 |
Kinh doanh bảo hiểm |
Thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm |
|
24 |
Vé xổ số truyền thống, xổ sổ biết kết quả ngay |
Sau khi thu hồi vé không tiêu thụ, chậm nhất trước kỳ mở thưởng tiếp theo |
|
25 |
Casino, trò chơi điện tử có thưởng |
Chậm nhất 01 ngày kể từ thời điểm kết thúc ngày xác định doanh thu |
(Căn cứ Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bổ sung bởi khoản 6 Điều 1, khoản 4 Điều 2 Nghị định 70/2025/NĐ-CP)

Chi tiết thời điểm xuất hóa đơn và mức phạt nếu xuất hóa đơn sai quy định năm 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet
Ngày 02/11/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn. Nghị định 310/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026.
Dưới đây là bảng tra cứu mức phạt khi người bán không lập hóa đơn và lập hóa đơn không đúng thời điểm từ 16/01/2026 theo khoản 2, 3 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP). Qúy khách hàng có thể tham khảo đê sử dụng:
NHÓM 1: Trường hợp vi phạm quy định lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhằm mục đích kinh doanh, ghi nhận doanh thu
|
Số lượng hóa đơn vi phạm |
Lập sai thời điểm |
Không lập hóa đơn |
|
01 |
500 nghìn đồng - 1,5 triệu |
1 - 2 triệu |
|
02 đến dưới 10 |
2 - 5 triệu |
2 - 10 triệu |
|
10 đến dưới 20 |
5 - 15 triệu |
10 - 30 triệu |
|
20 đến dưới 50 |
15 - 30 triệu |
30 - 50 triệu |
|
50 đến dưới 100 |
30 - 50 triệu |
60 - 80 triệu |
|
Trên 100 |
50 - 70 triệu |
60 - 80 triệu |
NHÓM 2:
- Các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu;
- Hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất);
- Xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa
|
Số lượng hóa đơn vi phạm |
Lập sai thời điểm |
Không lập hóa đơn |
|
01 |
Cảnh cáo (0đ) |
Cảnh cáo (0đ) |
|
02 đến dưới 10 |
500 nghìn đồng - 1,5 triệu |
1 - 2 triệu |
|
10 đến dưới 50 |
2 - 5 triệu |
2 - 10 triệu |
|
50 đến dưới 100 |
5 - 15 triệu |
10 - 30 triệu |
|
Trên 100 |
15 - 30 triệu |
30 - 50 triệu |
Lưu ý: Mức nêu trên là mức áp dụng cho tổ chức. Cá nhân bị phạt bằng 1/2 mức phạt của tổ chức. Trường hợp vi phạm xảy ra trong cùng một ngày chỉ bị xử phạt 01 lần theo mức cao nhất trong khung (khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP và điểm b khoản 3 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP).
Xem thêm:
>> Mức phạt đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm từ 16/01/2026
>> Mức phạt đối với hành vi không lập hóa đơn từ 16/01/2026
Hộ kinh doanh doanh thu dưới 500 triệu dù không thuộc đối tượng phải lập hóa đơn điện tử nhưng nếu khách hàng yêu cầu có hóa đơn thì hộ kinh doanh được quyền đề nghị cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử cho từng lần phát sinh giao dịch.
Xem chi tiết tại bài viết: >> Hộ kinh doanh doanh thu dưới 500 triệu/năm vẫn được cơ quan thuế cấp lẻ hóa đơn để giao cho khách
>>TẢI VỀ<< File excel mẫu sổ kế toán hộ kinh doanh 2026 kèm hướng dẫn cách điền






