Dự kiến từ 01/01/2026, tăng lương tối thiểu vùng năm 2026 lên 7,06% đối với vùng I, 7,26% đối với vùng II, 7,25% đối với vùng III và vùng IV.
>> Hướng dẫn 13/HD-TLĐ xây dựng dự toán tài chính công đoàn năm 2026 mới nhất
>> Mẫu phụ lục hợp đồng lao động tăng lương cho người lao động mới nhất
Theo quy định hiện hành, mức lương tối thiểu vùng đang áp dụng theo mức lương quy định tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP từ ngày 01/7/2024 đến nay.
Theo đó, mức lương tối thiểu vùng mới nhất đang áp dụng là 4,96 triệu đồng (vùng I); 4,41 triệu đồng (vùng II); 3,86 triệu đồng (vùng III) và 3,45 triệu đồng (vùng IV).
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng I |
4.960.000 |
23.800 |
|
Vùng II |
4.410.000 |
21.200 |
|
Vùng III |
3.860.000 |
18.600 |
|
Vùng IV |
3.450.000 |
16.600 |
Theo Dự thảo nghị định quy định mức lương tối thiểu vùng năm 2026 áp dụng từ 01/01/2026, mức lương tối thiểu vùng dự kiến tăng 7,06% đối với vùng I (tăng từ 4,96 triệu lên 5,31 triệu đồng/tháng); 7,26% đối với vùng II (tăng từ 4,41 triệu lên 4,73 triệu đồng/tháng); 7,25% đối với vùng III (tăng từ 3,86 triệu lên 4,14 triệu đồng/tháng); 7,25% đối với vùng IV (tăng từ 3,45 triệu lên 3,7 triệu đồng/tháng).

>>TẢI VỀ<< Dự thảo Nghị định về mức lương tối thiểu năm 2026
Cụ thể dự kiến mức lương tối thiểu vùng từ 2026 như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng 1 |
5.310.000 |
25.500 |
|
Vùng 2 |
4.730.000 |
22.700 |
|
Vùng 3 |
4.140.000 |
19.900 |
|
Vùng 4 |
3.700.000 |
17.800 |
Theo dự thảo, mức tăng lương tối thiểu vùng năm 2026 nêu trên sẽ áp dụng từ ngày 01/01/2026 và thay thế cho Nghị định 74/2024/NĐ-CP.
Trên đây là cập nhật mới nhất về tăng lương tối thiểu vùng năm 2026.
>>TẢI VỀ<<Tra cứu mức lương tối thiểu năm 2026 theo cấp xã

Cập nhật mới nhất về tăng lương tối thiểu vùng năm 2026 (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Theo khoản 3 Điều 3 Dự thảo Nghị định quy định về lương tối thiểu vùng 2026, cách xác định địa bàn áp dụng lương tối thiểu vùng 2026 như sau:
a) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
b) Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
c) Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
d) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia tách thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia tách cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
đ) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
Nghị định đầu tiên về lương tối thiểu vùng là Nghị định 167/2007/NĐ-CP bắt đầu áp dụng từ ngày 01/01/2008. Tính đến năm 2025, đã có tổng cộng 15 lần thay đổi mức lương tối thiểu vùng.
|
Thời gian áp dụng |
Mức lương tối thiểu vùng qua các năm |
Cơ sở pháp lý |
|||
|
Vùng I |
Vùng II |
Vùng III |
Vùng IV |
||
|
01/01/2008 - 31/12/2008 |
- 620.000 đồng/tháng: Các quận thuộc Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh - 580.000 đồng/tháng: Các huyện thuộc Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh; các quận thuộc thành phố Hải Phòng; thành phố Hạ Long thuộc tỉnh Quảng Ninh; thành phố Biên Hoà, thị xã Long Khánh, các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu và Trảng Bom thuộc tỉnh Đồng Nai; thị xã Thủ Dầu Một, các huyện: Thuận An, Dĩ An, Bến Cát và Tân Uyên thuộc Bình Dương; TP. Vũng Tàu thuộc Bà Rịa - Vũng Tàu - 540.000 đồng/tháng: Địa bàn còn lại |
||||
|
01/01/2009 - 31/12/2009 |
800.000 |
740.000 |
690.000 |
650.000 |
|
|
01/01/2010 - 31/12/2010 |
980.000 |
880.000 |
810.000 |
730.000 |
|
|
01/01/2011 - 31/12/2011 |
1,35 triệu |
1,20 triệu |
1.05 triệu |
830.000 |
|
|
01/01/2012 - 31/12/2012 |
02 triệu |
1,78 triệu |
1,55 triệu |
1,40 triệu |
|
|
01/01/2013 - 31/12/2013 |
2,35 triệu |
2,10 triệu |
1,80 triệu |
1,65 triệu |
|
|
01/01/2014 - 31/12/2014 |
2,70 triệu |
2,40 triệu |
2,1 triệu |
1,9 triệu |
|
|
01/01/2015 - 31/12/2015 |
3,1 triệu |
2,75 triệu |
2,40 triệu |
2,15 triệu |
|
|
01/01/2016 - 31/12/2016 |
3,5 triệu |
3,1 triệu |
2,7 triệu |
2,4 triệu |
|
|
01/01/2017 - 31/12/2017 |
3,75 triệu |
3,32 triệu |
2,9 triệu |
2,58 triệu |
|
|
01/01/2018 - 31/12/2018 |
3,98 triệu |
3,53 triệu |
3,09 triệu |
3,76 triệu |
|
|
01/01/2019 - 31/12/2019 |
4,18 triệu |
3,71 triệu |
3,25 triệu |
3,92 triệu |
|
|
01/01/2020 - 31/12/2020 |
4,42 triệu |
3,92 triệu |
3,43 triệu |
3,07 triệu |
|
|
01/01/2021 - 30/6/2022 |
4,42 triệu |
3,92 triệu |
3,43 triệu |
3,07 triệu |
|
|
Từ 01/7/2022 - 30/6/2024 |
4,68 triệu |
4,16 triệu |
3,63 triệu |
3,25 triệu |
|
|
Từ 01/7/2024 - nay |
4,96 triệu |
4,41 triệu |
3,86 triệu |
3,45 triệu |
|







