Thang bảng lương là cơ sở để công ty thỏa thuận mức lương theo công việc ghi trong HĐLĐ với người lao động. Tham khảo mẫu thang bảng lương 2026 cho doanh nghiệp dưới đây.
>> Khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026: 5 quy định doanh nghiệp cần lưu ý
>> Điểm mới khám sức khỏe định kỳ người lao động 2026 theo Thông tư 25/2026/TT-BYT
Căn cứ khoản 1 Điều 93 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động phải xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương theo công việc hoặc chức danh ghi trong hợp đồng lao động và trả lương cho người lao động.
Doanh nghiệp phải căn cứ theo mức lương tối thiểu vùng hiện hành theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP để xây dựng mức lương cho từng chức danh, công việc, nhóm công việc sao cho phù hợp với các nguyên tắc mà pháp luật quy định, cụ thể như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng I |
5.310.000 |
25.500 |
|
Vùng II |
4.730.000 |
22.700 |
|
Vùng III |
4.140.000 |
20.000 |
|
Vùng IV |
3.700.000 |
17.800 |
Tham khảo mẫu thang bảng lương 2026 cho doanh nghiệp dưới đây:
>> Mẫu thang bảng lương 2026 cho doanh nghiệp (áp dụng đối với Vùng I)
>> Mẫu thang bảng lương 2026 cho doanh nghiệp (áp dụng đối với Vùng II)
>> Mẫu thang bảng lương 2026 cho doanh nghiệp (áp dụng đối với Vùng III)
>> Mẫu thang bảng lương 2026 cho doanh nghiệp (áp dụng đối với Vùng IV)
>> Xem thêm: Mẫu quyết định ban hành thang bảng lương 2026
Mẫu thang bảng lương 2026 cho doanh nghiệp
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 93 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:
Điều 93. Xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động
1. Người sử dụng lao động phải xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương theo công việc hoặc chức danh ghi trong hợp đồng lao động và trả lương cho người lao động.
2. Mức lao động phải là mức trung bình bảo đảm số đông người lao động thực hiện được mà không phải kéo dài thời giờ làm việc bình thường và phải được áp dụng thử trước khi ban hành chính thức.
3. Người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động.
Thang lương, bảng lương và mức lao động phải được công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện.
Theo đó, khi xây dựng thang bảng lương cần đảm bảo các nguyên tắc sau đây:
- Doanh nghiệp phải xây dựng thang lương, bảng lương làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương theo công việc hoặc chức danh ghi trong hợp đồng lao động và trả lương cho người lao động.
- Khi xây dựng thang lương, bảng lương, doanh nghiệp phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.
- Thang lương, bảng lương phải được công bố công khai tại nơi làm việc trước khi áp dụng thực hiện.
Doanh nghiệp không xây dựng thang bảng lương bị phạt tiền từ 10 - 20 triệu đồng.
Cụ thể, căn cứ khoản 1 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, quy định như sau:
Điều 23. Vi phạm quy định về tiền lương
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Không công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện: thang lương, bảng lương; mức lao động; quy chế thưởng;
b) Không xây dựng thang lương, bảng lương hoặc định mức lao động; không áp dụng thử mức lao động trước khi ban hành chính thức;
c) Không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương; định mức lao động; quy chế thưởng;
d) Không thông báo bảng kê trả lương hoặc có thông báo bảng kê trả lương cho người lao động nhưng không đúng theo quy định;
đ) Không trả lương bình đẳng hoặc phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.
…
Lưu ý: Mức phạt tiền trên áp dụng đối với cá nhân, trường hợp tổ chức vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt cá nhân (căn cứ khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP).
Như vậy, doanh nghiệp không xây dựng thang bảng lương bị phạt tiền từ 10 - 20 triệu đồng.





