Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn có phải đơn vị sự nghiệp công lập không?

Trần Thị Tuyết Vân 1,079 lượt xem
15:55 | 19/08/2023
Tôi có một câu hỏi như sau: Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn có phải đơn vị sự nghiệp công lập không? Tôi mong mình nhận được câu trả lời sớm. Câu hỏi của chị N.X.H ở Lâm Đồng.
Nội dung chính
  1. Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn có phải đơn vị sự nghiệp công lập không?
  2. Nhiệm vụ của Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn là gì?
  3. Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn có bao nhiêu Phó Viện trưởng?

Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn có phải đơn vị sự nghiệp công lập không?

Theo Điều 1 Quyết định 1428/QĐ-BNN-TCCB năm 2014 quy định về vị trí và chức năng như sau:

Vị trí và chức năng
1. Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn (sau đây gọi tắt là Viện) là đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có chức năng nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, hợp tác quốc tế, tư vấn chính sách, điều tra cơ bản, thông tin, đào tạo, dịch vụ về lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Bộ.
2. Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng để hoạt động theo quy định; kinh phí hoạt động thường xuyên của Viện được cấp từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
3. Tên giao dịch bằng tiếng Anh: Institute of Policy and Strategy for Agriculture and Rural Development; viết tắt là IPSARD.
Trụ sở chính của Viện đặt tại thành phố Hà Nội.

Theo quy định trên, Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn là đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn (Hình từ Internet)

Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn

(Hình từ Internet)

Nhiệm vụ của Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn là gì?

Căn cứ Điều 2 Quyết định 1428/QĐ-BNN-TCCB năm 2014 quy định về nhiệm vụ của Viện như sau:

Nhiệm vụ của Viện
1. Xây dựng tầm nhìn, chiến lược, kế hoạch phát triển Viện.
2. Nghiên cứu khoa học:
a) Nghiên cứu chiến lược, chính sách trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn theo phân công của Bộ trưởng và quy định của pháp luật;
b) Nghiên cứu cơ sở khoa học, đánh giá quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn;
c) Nghiên cứu thị trường, ngành hàng, hội nhập kinh tế quốc tế trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn;
d) Nghiên cứu kinh tế, xã hội, môi trường, biến đổi khí hậu trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn;
đ) Nghiên cứu thể chế nông nghiệp, nông thôn.
3. Tư vấn, thẩm định, phản biện chiến lược, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án theo phân công của Bộ trưởng và quy định của pháp luật.
4. Tư vấn, thực hiện điều tra cơ bản trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn theo quy định của pháp luật.
5. Thông tin:
a) Thông tin chính sách, chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn;
b) Thông tin thị trường, xúc tiến thương mại và hội nhập kinh tế quốc tế;
c) Thông tin kinh tế, xã hội, môi trường, biến đổi khí hậu về nông nghiệp, nông thôn;
d) Biên soạn, phát hành các ấn phẩm thông tin khoa học về nông nghiệp và phát triển nông thôn trên cơ sở các kết quả nghiên cứu và hoạt động thuộc nhiệm vụ của Viện theo quy định của pháp luật.
6. Tham gia đào tạo, liên kết đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật.
7. Hoạt động dịch vụ khoa học và công nghệ:
a) Thực hiện các hoạt động dịch vụ, sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật;
b) Liên doanh, liên kết với các tổ chức, triển khai các dịch vụ khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật;
c) Thực hiện dịch vụ tư vấn, thẩm định, phản biện chiến lược, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án theo phân công của Bộ trưởng và quy định của pháp luật.
8. Thực hiện hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và đào tạo về chính sách, chiến lược theo quy định của pháp luật.
9. Sơ kết, tổng kết và thực hiện chế độ báo cáo, thống kê, kiểm tra, thanh tra theo quy định.
10. Xây dựng trình Bộ đề án vị trí việc làm; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức theo ngạch, số lượng viên chức theo chức danh nghề nghiệp và người lao động theo quy định của pháp luật.
11. Quản lý cơ sở vật chất, tài chính, tài sản, phương tiện và các nguồn lực khác của Viện theo quy định của pháp luật.
12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn giao.

Theo đó, Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn có những nhiệm vụ được quy định tại Điều 2 nêu trên.

Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn có bao nhiêu Phó Viện trưởng?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định 1428/QĐ-BNN-TCCB năm 2014 về cơ cấu tổ chức Viện như sau:

Cơ cấu tổ chức Viện
1. Lãnh đạo Viện:
a) Lãnh đạo Viện có Viện trưởng và không quá 03 Phó Viện trưởng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định;
Viện trưởng điều hành hoạt động của Viện, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và trước pháp luật về hoạt động của Viện;
b) Phó Viện trưởng giúp Viện trưởng theo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác theo sự phân công của Viện trưởng và chịu trách nhiệm trước Viện trưởng, trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.
...

Như vậy, Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn có không quá 03 Phó Viện trưởng.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thị Tuyết Vân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Ai ghi phiếu nhận xét đảng viên nơi cư trú theo Quy định 221? Mẫu phiếu nhận xét đảng viên nơi cư trú theo Quy định 221?

Làm rõ người có trách nhiệm ghi nhận xét đảng viên nơi cư trú, trình tự thực hiện, thời hạn gửi kết quả và các mẫu phiếu nhận xét theo Quy định số 221-QĐ/TW ngày 05/10/2026 của Bộ Chính trị; giúp đảng viên và tổ chức đảng xác định đúng đối tượng, mẫu phiếu và trách nhiệm thực hiện theo quy định.

Pháp luật
Hợp đồng lao động theo Nghị định 235 có được hưởng phụ cấp thu hút vùng khó khăn? Thời gian không được tính hưởng chế độ phụ cấp thu hút là khi nào?

Đối tượng áp dụng chính sách chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được quy định tại Điều 2 Nghị định 76/2019/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất