Trung tâm thanh toán bù trừ của Sở giao dịch hàng hóa là gì? Thẩm định và chấp thuận tổ chức đủ điều kiện làm TTTT ra sao?

20:32 | 08/10/2026
Bài viết cung cấp quy định về khái niệm, điều kiện, thẩm định, chấp thuận tổ chức làm Trung tâm thanh toán bù trừ và trách nhiệm phối hợp với Sở giao dịch hàng hóa, theo Nghị định 302/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Trung tâm thanh toán bù trừ của Sở giao dịch hàng hóa là gì? Thẩm định và chấp thuận tổ chức đủ điều kiện làm TTTT ra sao?
  2. Quyền hạn và trách nhiệm của Trung tâm thanh toán bù trừ ra sao?
  3. Quyền hạn và trách nhiệm của Sở giao dịch hàng hóa trong việc phối hợp với Trung tâm thanh toán bù trừ ra sao?

Trung tâm thanh toán bù trừ của Sở giao dịch hàng hóa là gì? Thẩm định và chấp thuận tổ chức đủ điều kiện làm TTTT ra sao?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 16 Nghị định 302/2026/NĐ-CP có quy định chi tiết về trung tâm thanh toán bù trừ của Sở giao dịch hàng hóa.

Cụ thể, Trung tâm thanh toán bù trừ của Sở Giao dịch hàng hóa là tổ chức trung gian thực hiện hoạt động thanh toán bù trừ cho các giao dịch mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa.

Trung tâm thanh toán bù trừ là doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp có vốn điều lệ tối thiểu 500 tỷ đồng, có hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 302/2026/NĐ-CP và phù hợp, kết nối với hệ thống công nghệ thông tin của Sở giao dịch hàng hóa.

Việc thẩm định và chấp thuận tổ chức đủ điều kiện là Trung tâm thanh toán bù trừ quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định 302/2026/NĐ-CP như sau:

- Bộ Công Thương thẩm định hồ sơ và chấp thuận tổ chức đủ điều kiện là Trung tâm thanh toán bù trừ;

- Doanh nghiệp nộp 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận đủ điều kiện là Trung tâm thanh toán bù trừ về Bộ Công Thương theo một trong ba cách: gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia; Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, thành phần hồ sơ là bản chính hoặc bản sao; trường hợp nộp hồ sơ qua Cổng dịch vụ công quốc gia, thành phần hồ sơ là bản điện tử theo quy định của pháp luật;

- Hồ sơ đề nghị chấp thuận bao gồm: Văn bản đề nghị chấp thuận đủ điều kiện là Trung tâm thanh toán bù trừ theo Mẫu số 06.GĐN quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 302/2026/NĐ-CP; Điều lệ hoạt động của Trung tâm thanh toán bù trừ; tài liệu chứng minh việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện để tổ chức Trung tâm thanh toán bù trừ theo quy định tại Nghị định này;

- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Công Thương có văn bản yêu cầu doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, doanh nghiệp có trách nhiệm bổ sung hồ sơ gửi Bộ Công Thương.

- Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương tổ chức thẩm định và ban hành văn bản chấp thuận theo Mẫu số 03/QĐ-TTBT quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 302/2026/NĐ-CP. Trường hợp không chấp thuận, Bộ Công Thương có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

Trung tâm thanh toán bù trừ của Sở giao dịch hàng hóa là gì? Thẩm định và chấp thuận tổ chức đủ điều kiện làm TTTT ra sao?

Trung tâm thanh toán bù trừ của Sở giao dịch hàng hóa là gì? Thẩm định và chấp thuận tổ chức đủ điều kiện làm TTTT ra sao? (hình từ Internet)

Quyền hạn và trách nhiệm của Trung tâm thanh toán bù trừ ra sao?

Căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 16 Nghị định 302/2026/NĐ-CP có quy định chi tiết quyền hạn và trách nhiệm của Trung tâm thanh toán bù trừ gồm:

- Quản lý ký quỹ của các thành viên và thực hiện việc tính toán, bù trừ vị thế sau giao dịch;

- Thực hiện các biện pháp quản lý rủi ro, bao gồm yêu cầu nộp bổ sung ký quỹ, áp dụng quỹ bảo đảm, cơ chế xử lý khi thành viên mất khả năng thanh toán;

- Báo cáo Bộ Công Thương về quy trình quản trị rủi ro bao gồm các nguyên tắc về tính toán ký quỹ, giới hạn vị thế, biên độ giá, khi niêm yết hàng hoá sản xuất tại Việt Nam và thông báo Bộ Công Thương khi có thay đổi;

- Thiết lập cơ chế giám sát, phòng ngừa, ứng cứu và khắc phục sự cố hệ thống trong thời hạn theo quy định;

- Công bố kịp thời các quy tắc bù trừ, thanh toán, quản lý rủi ro;

- Cung cấp đầy đủ thông tin cho thành viên, cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức liên quan theo quy định;

- Báo cáo định kỳ và đột xuất về hoạt động thanh toán bù trừ, quản lý rủi ro cho cơ quan quản lý nhà nước;

- Tuân thủ các quy định về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố;

- Phối hợp với Sở giao dịch hàng hóa trong việc xử lý sự cố thanh toán, rủi ro hệ thống hoặc tranh chấp phát sinh trong quá trình thanh toán bù trừ; kịp thời báo cáo Bộ Công Thương khi sự cố có thể ảnh hưởng đến an toàn thị trường;

- Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và quyết định của cơ quan quản lý có thẩm quyền.

Quyền hạn và trách nhiệm của Sở giao dịch hàng hóa trong việc phối hợp với Trung tâm thanh toán bù trừ ra sao?

Căn cứ theo quy định tại khoản 5 và khoản 9 Điều 15 Nghị định 302/2026/NĐ-CP có quy định về quyền hạn và trách nhiệm của Sở giao dịch hàng hóa trong việc phối hợp với Trung tâm thanh toán bù trừ như sau:

Quyền hạn và trách nhiệm của Sở giao dịch hàng hóa
...
5. Phối hợp với Trung tâm thanh toán bù trừ trong việc tổ chức vận hành hệ thống ký quỹ, thanh toán bù trừ và giao nhận hàng hóa theo quy định của pháp luật và Điều lệ hoạt động của Sở giao dịch hàng hóa.
...
9. Phối hợp với Trung tâm thanh toán bù trừ để áp dụng các biện pháp cần thiết trong trường hợp phát sinh sự cố kỹ thuật, rủi ro thanh toán hoặc các tình huống có thể ảnh hưởng đến an toàn thị trường và kịp thời báo cáo Bộ Công Thương.
...

Theo đó, quyền hạn và trách nhiệm của Sở giao dịch hàng hóa trong việc phối hợp với Trung tâm thanh toán bù trừ như sau:

- Phối hợp với Trung tâm thanh toán bù trừ trong việc tổ chức vận hành hệ thống ký quỹ, thanh toán bù trừ và giao nhận hàng hóa theo quy định của pháp luật và Điều lệ hoạt động của Sở giao dịch hàng hóa.

- Phối hợp với Trung tâm thanh toán bù trừ để áp dụng các biện pháp cần thiết trong trường hợp phát sinh sự cố kỹ thuật, rủi ro thanh toán hoặc các tình huống có thể ảnh hưởng đến an toàn thị trường và kịp thời báo cáo Bộ Công Thương.

>>> Mẫu Giấy đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Sở giao dịch hàng hóa mới nhất theo Nghị định 302/2026/NĐ-CP ra sao?

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất