Trình tự thủ tục công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc ra sao theo Nghị định 177/2026/NĐ-CP? Hồ sơ gồm những gì?

17:17 | 25/05/2026
Bài viết trình bày thành phần hồ sơ, trình tự, thủ tục công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc; tiêu chuẩn của người giám định tư pháp theo vụ việc và quyền của giám định viên tư pháp.
Nội dung chính
  1. Trình tự thủ tục công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc ra sao theo Nghị định 177/2026/NĐ-CP? Hồ sơ gồm những gì?
  2. Người giám định tư pháp theo vụ việc phải đáp ứng tiêu chuẩn nào?
  3. Quyền của giám định viên tư pháp gồm những gì?

Trình tự thủ tục công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc ra sao theo Nghị định 177/2026/NĐ-CP? Hồ sơ gồm những gì?

Trình tự, thủ tục công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc được quy định tại Điều 8 Nghị định 177/2026/NĐ-CP, chi tiết như sau:

(1) Công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc đối với công chức, viên chức; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ; quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân; công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân:

- Thủ trưởng đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm lựa chọn người làm việc tại cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý, có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 13 Luật Giám định tự pháp 2025 đề nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc;

- Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp có trách nhiệm lựa chọn người làm việc tại cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý, có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 13 Luật Giám định tự pháp 2025, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc.

(2) Công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc đối với cá nhân đăng ký thường trú tại địa phương mà không thuộc trường hợp quy định tại (1):

- Cá nhân đăng ký thường trú tại địa phương quy định tại khoản 2 Điều 14 Luật Giám định tư pháp 2025 đề nghị công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc lập 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi thường trú hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử theo quy định tại Điều 2 Nghị định 177/2026/NĐ-CP;

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc. Trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản cho người đề nghị và nêu rõ lý do.

(3) Hồ sơ đề nghị công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc quy định tại (2) bao gồm:

- Đơn đề nghị công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc của cá nhân;

- Bằng tốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực chuyên môn được đề nghị công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc;

- Giấy tờ chứng minh đã qua thực tế hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo từ đủ 05 năm trở lên.

Giấy tờ quy định tại điểm b và điểm c khoản này là bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chính điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính.

(4) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, cơ quan ra quyết định công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc thực hiện đăng tải danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc trên Cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố; đồng thời, cập nhật trong danh sách chung về người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.

(5) Trường hợp có sự thay đổi về thông tin liên quan đến người giám định tư pháp theo vụ việc đã được công nhận thì bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có trách nhiệm cập nhật danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc trên Cổng thông tin điện tử của mình; đồng thời, cập nhật trong danh sách chung về người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.

(6) Thông tin về người giám định tư pháp theo vụ việc được công nhận bao gồm:

- Họ và tên;

- Ngày, tháng, năm sinh;

- Nơi công tác hoặc nơi cư trú;

- Lĩnh vực chuyên môn hoặc chuyên ngành giám định;

- Kinh nghiệm trong hoạt động chuyên môn và hoạt động giám định tư pháp.

>>> Trình tự thủ tục hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc được thực hiện ra sao theo Nghị định 177/2026/NĐ-CP?

Trình tự thủ tục công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc

Trình tự thủ tục công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc ra sao theo Nghị định 177/2026/NĐ-CP? Hồ sơ gồm những gì? (Hình từ Internet)

Người giám định tư pháp theo vụ việc phải đáp ứng tiêu chuẩn nào?

Tiêu chuẩn người giám định tư pháp theo vụ việc được quy định tại Điều 13 Luật Giám định tự pháp 2025, bao gồm:

(1) Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam có đủ các tiêu chuẩn sau đây có thể được công nhận là người giám định tư pháp theo vụ việc:

- Có phẩm chất đạo đức tốt;

- Có trình độ đại học trở lên và đã qua thực tế hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo từ đủ 05 năm trở lên.

(2) Trường hợp người không đáp ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 13 Luật Giám định tự pháp 2025 nhưng có kiến thức chuyên sâu, kinh nghiệm thực tiễn và kỹ năng chuyên môn ở lĩnh vực, chuyên ngành cần giám định thì cơ quan, tổ chức xem xét quyết định lựa chọn, công nhận người đó là người giám định tư pháp theo vụ việc.

Quyền của giám định viên tư pháp gồm những gì?

Giám định viên tư pháp có các quyền tại khoản 1 Điều 12 Luật Giám định tự pháp 2025, bao gồm:

- Thành lập, tham gia thành lập, làm việc theo chế độ hợp đồng lao động tại văn phòng giám định tư pháp hoặc làm việc theo chế độ hợp đồng lao động tại cơ quan, đơn vị, tổ chức theo quy định của pháp luật;

- Thành lập, tự nguyện tham gia hội giám định viên tư pháp theo quy định của pháp luật về hội;

- Hưởng chế độ, chính sách theo quy định của Luật Giám định tự pháp 2025 và quy định khác của pháp luật có liên quan;

- Các quyền quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Giám định tự pháp 2025 và quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thủ tục Tố tụng Xem thêm

Pháp luật
Thông tư liên tịch 14/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC trình tự, thủ tục tố tụng theo Nghị quyết 29 về xử lý vi phạm pháp luật đất đai ra sao?

Thông tư liên tịch 14/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC Quy định trình tự, thủ tục tố tụng và quan hệ phối hợp trong giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố các vụ án vi phạm pháp luật về đất đai của tổ chức, cá nhân theo quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16 của Quốc hội như sau:

Bài viết mới nhất