Tiêu chí xác định thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn theo quy định mới nhất ra sao?

Cao Nguyên Phát 254 lượt xem
12:53 | 23/12/2025
Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được xác định ra sao? Tiêu chí xác định thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn theo quy định mới nhất ra sao? Quy trình phân định thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn như thé nào?
Nội dung chính
  1. Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được xác định ra sao?
  2. Tiêu chí xác định thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn theo quy định mới nhất ra sao?
  3. Quy trình phân định thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn như thế nào?

Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được xác định ra sao?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 272/2025/NĐ-CP có quy định cụ thể về xác định thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi

Xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
1. Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là thôn đáp ứng ít nhất 01 trong 02 điều kiện sau đây:
a) Đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này;
b) Đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này.
2. Xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là xã đáp ứng ít nhất 01 trong 02 điều kiện sau đây:
a) Đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này;
b) Đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 5 của Nghị định này.
3. Tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là tỉnh đáp ứng ít nhất 01 trong 02 điều kiện sau đây:
a) Đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định này;
b) Đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 5 của Nghị định này.

Kết hợp với quy định tại Khoản 1 Điều 4 và Khoản 1 Điều 5 Nghị định 272/2025/NĐ-CP thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi phải đáp ứng được một trong các tiêu chí sau:

- Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số là thôn có từ 15% người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định thành cộng đồng.

- Có ít nhất 2/3 diện tích tự nhiên nằm ở độ cao từ 200 mét trở lên so với mực nước biển.

- Có ít nhất 2/3 diện tích tự nhiên có độ dốc địa hình từ 15% trở lên.

Tiêu chí xác định thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn theo quy định mới nhất ra sao?

Tiêu chí xác định thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn theo quy định mới nhất ra sao? (Hình từ Internet)

Tiêu chí xác định thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn theo quy định mới nhất ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Nghị định 272/2025/NĐ-CP có quy định cụ thể về tiêu chí phân định Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn.

Cụ thể, Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn là thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, có ít nhất 02 trong 03 tiêu chí sau đây:

(1) Có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 4,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước; riêng các địa phương vùng đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 2,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước.

(2) Có dưới 60% đường thôn và đường liên thôn được cứng hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại pháp luật đường bộ.

(3)Tỷ lệ hộ gia đình có hợp đồng mua bán điện dưới 90%.

Quy trình phân định thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 272/2025/NĐ-CP có quy định cụ thể về Quy trình phân định thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn như sau:

Cấp xã (Ủy ban nhân dân cấp xã):

Bước 1: Căn cứ các tiêu chí quy định tại các Điều 4, 5 và 6 của Nghị định 272/2025/NĐ-CP để xác định thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;

Bước 2: Sau khi xác định được thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ tiêu chí quy định tại Điều 7 Nghị định 272/2025/NĐ-CP để phân định thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn

Bước 3: Lập báo cáo kết quả xác định, phân định gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản chỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh):

Bước 1: Chỉ đạo tổ chức rà soát, thẩm định kết quả xác định thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, kết quả phân định thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn trên địa bàn;

Bước 2: Căn cứ tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 3 Điều 6 Nghị định 272/2025/NĐ-CP để xác định tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;

Bước 3: Sau khi có kết quả xác định, phân định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn trên địa bàn;

Bước 4: Lập báo cáo kết quả xác định, phân định gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Cấp Trung ương (Bộ Dân tộc và Tôn giáo):

- Tổng hợp kết quả xác định, phân định của các địa phương, ban hành quyết định công bố danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên phạm vi cả nước;

- Tổ chức rà soát và đối chiếu với tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 3 Điều 6 Nghị định 272/2025/NĐ-CP để xác định và ban hành quyết định phê duyệt, công bố danh sách tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;

- Thời hạn thực hiện: Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ báo cáo, kết quả xác định, phân định của các địa phương.

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Văn hóa - Xã hội Xem thêm

Bài viết mới nhất