Tổng hợp 21 Biểu mẫu miễn giảm thuế thu nhập cá nhân từ 01/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC?
Tổng hợp 21 Biểu mẫu miễn giảm thuế thu nhập cá nhân từ 01/7/2026 được quy định tại Mục 8 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
BIỂU MẪU MIỄN GIẢM THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
Mẫu số | Tên mẫu biểu | File |
01/MGTH | Văn bản đề nghị miễn (giảm) thuế | |
02/MGTH | Biên bản xác định thiệt hại về tài sản | |
06/MGTH | Văn bản đề nghị miễn thuế tài nguyên | |
01-1/MGTH | Văn bản xác nhận danh sách các cá nhân thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân | |
01/HTQT | Văn bản đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế | |
01/TNKDCK | Giấy chứng nhận tài khoản lưu ký cổ phiếu, trái phiếu | |
01-1/HKNN | Bảng kê thu nhập vận tải quốc tế trường hợp bán vé tại Việt Nam | |
01-2/HKNN | Bảng kê thu nhập vận tải quốc tế trường hợp hoán đổi, chia chỗ | |
01/TBH-TB | Văn bản đề nghị dự kiến miễn, giảm thuế theo Hiệp định đối với tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài | |
01-1/TBH-TB | Phụ lục bảng kê các hợp đồng tái bảo hiểm đã hoặc dự kiến ký kết | |
02/TBH-TB | Văn bản đề nghị chính thức miễn, giảm thuế theo Hiệp định đối với tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài | |
02-1/TBH-TB | Phụ lục bảng kê các hợp đồng tái bảo hiểm đã thực hiện | |
01/DUQT | Văn bản đề nghị miễn (giảm) thuế theo Điều ước quốc tế | |
03/MGTH | Quyết định về việc miễn giảm thuế | |
03-1/MGTH | Thông báo về việc NNT thuộc diện/không thuộc diện được miễn (giảm) thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và Điều ước quốc tế khác | |
03-2/MGTH | Thông báo miễn thuế TNCN cho chuyên gia nước ngoài/cá nhân Việt Nam (ODA, phi Chính phủ, Liên hợp quốc, gìn giữ hòa bình) | |
03-3/MGTH | Quyết định thu hồi tiền miễn thuế, giảm thuế | |
03-4/MGTH | Văn bản thu hồi tiền miễn (giảm) thuế | |
04/MGTH | Thông báo về việc NNT không thuộc diện được miễn thuế (giảm thuế) | |
05/MGTH | Quyết định về việc miễn thuế cho NNT theo danh sách | |
07/MGTH | Thông báo chuyển hồ sơ sang diện kiểm tra |

Tổng hợp 21 Biểu mẫu miễn giảm thuế thu nhập cá nhân từ 01/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC? (Hình từ Internet)
Thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế thuộc thẩm quyền của cơ quan thuế theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP?
Thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế thuộc thẩm quyền của cơ quan thuế từ 01/7/2026 được quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
(1) Trường hợp cơ quan thuế xác định số tiền, thu nhập được miễn thuế, giảm thuế thì trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế có thông báo tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế có quyết định, thông báo miễn thuế, giảm thuế hoặc thông báo lý do không được miễn thuế, giảm thuế.
- Thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế không bao gồm thời gian người nộp thuế được giải trình, bổ sung thông tin tài liệu theo thông báo của cơ quan thuế khi giải quyết hồ sơ.
- Trường hợp pháp luật thuế, phí, lệ phí và pháp luật khác có quy định người nộp thuế được tự xác định miễn thuế, giảm thuế, cơ quan thuế không ban hành quyết định, thông báo miễn thuế, giảm thuế hoặc thông báo lý do không được miễn thuế, giảm thuế;
(2) Trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế có rủi ro cao thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành kết luận hoặc quyết định xử lý vi phạm khi kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, cơ quan thuế có quyết định, thông báo miễn thuế, giảm thuế hoặc thông báo lý do không được miễn thuế, giảm thuế;
(3) Trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế được tiếp nhận theo cơ chế một cửa liên thông thì trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp pháp, đầy đủ, đúng mẫu quy định, cơ quan thuế thông báo số tiền được miễn thuế, giảm thuế hoặc lý do không được miễn thuế, giảm thuế trên thông báo nộp thuế gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông.
Cách Quy đổi thu nhập chịu thuế TNCN mới nhất 2026 theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP?
Căn cứ Điều 17 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về việc quy đổi thu nhập chịu thuế TNCN mới nhất 2026 như sau:
- Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân nhận được bằng ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản giao dịch hoặc nơi tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập mở tài khoản thực hiện chi trả thu nhập tại thời điểm phát sinh thu nhập.
Trường hợp tổ chức, cá nhân không mở tài khoản tại Việt Nam thì lấy theo tỷ giá trung tâm của Đồng Việt Nam với Đô la Mỹ hoặc tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ khác công bố trên Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại thời điểm phát sinh thu nhập.
- Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân nhận được không bằng tiền phải được quy đổi ra tiền và tính theo Đồng Việt Nam theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường của sản phẩm, dịch vụ đó hoặc sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh thu nhập.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];