Thông tư xét thăng hạng viên chức hành chính 2026 là Thông tư nào? Viên chức hành chính gồm những ai?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 831 lượt xem
14:55 | 30/03/2026
Thông tư xét thăng hạng viên chức hành chính 2026 là Thông tư nào? Viên chức hành chính gồm những ai theo Thông tư này? Tiêu chuẩn và điều kiện xét thăng hạng viên chức hành chính 2026 là gì?
Nội dung chính
  1. Thông tư xét thăng hạng viên chức hành chính 2026 là Thông tư nào?
  2. Viên chức hành chính gồm những ai theo Thông tư 05/2024/TT-BNV?
  3. Tiêu chuẩn điều kiện xét thăng hạng viên chức hành chính 2026 là gì?

Thông tư xét thăng hạng viên chức hành chính 2026 là Thông tư nào?

Ngày 27/06/2024, Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 05/2024/TT-BNV quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng lên hạng II và hạng I đối với viên chức hành chính, viên chức văn thư, viên chức lưu trữ; xếp lương đối với người được tuyển dụng, tiếp nhận vào viên chức

Thông tư 05/2024/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 15/08/2024.

Thông tư 05/2024/TT-BNV quy định về:

(1) Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng đối với viên chức hành chính lên hạng II và lên hạng I, viên chức văn thư lên hạng II, viên chức lưu trữ lên hạng II.

(2) Xếp lương đối với người được tuyển dụng, tiếp nhận vào viên chức theo quy định tại Nghị định 85/2023/NĐ-CP.

Theo đó, xét thăng hạng viên chức hành chính 2026 được dựa theo Thông tư 05/2024/TT-BNV.

Như vậy, Thông tư xét thăng hạng viên chức hành chính 2026 hiện nay là Thông tư 05/2024/TT-BNV.

Thông tư xét thăng hạng viên chức hành chính 2026 là Thông tư nào? Viên chức hành chính gồm những ai?

Thông tư xét thăng hạng viên chức hành chính 2026 là Thông tư nào? Viên chức hành chính gồm những ai? (Hình từ Internet)

Viên chức hành chính gồm những ai theo Thông tư 05/2024/TT-BNV?

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 2 Thông tư 05/2024/TT-BNV quy định về đối tượng áp dụng cụ thể như sau:

Đối tượng áp dụng
1. Về xét thăng hạng:
a) Viên chức tại các vị trí việc làm ở bộ phận hành chính, tổng hợp, quản trị văn phòng, tổ chức cán bộ, kế hoạch, tài chính và các vị trí việc làm khác không giữ chức danh nghề nghiệp và không hoạt động nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi chung là viên chức hành chính) dự xét thăng hạng lên hạng II (từ chuyên viên lên chuyên viên chính) và lên hạng I (từ chuyên viên chính lên chuyên viên cao cấp).
b) Viên chức văn thư tại các vị trí việc làm ở bộ phận văn thư, hành chính của đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi chung là viên chức văn thư) dự xét thăng hạng lên hạng II (từ văn thư viên lên văn thư viên chính).
c) Viên chức chuyên ngành lưu trữ trong các đơn vị sự nghiệp công lập dự xét thăng hạng lên hạng II (từ lưu trữ viên lên lưu trữ viên chính).
2. Về xếp lương: Người được tuyển dụng, tiếp nhận vào viên chức làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập kể từ ngày 07 tháng 12 năm 2023.

Như vậy, viên chức hành chính là viên chức tại các vị trí việc làm ở bộ phận hành chính, tổng hợp, quản trị văn phòng, tổ chức cán bộ, kế hoạch, tài chính và các vị trí việc làm khác không giữ chức danh nghề nghiệp và không hoạt động nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định.

Tiêu chuẩn điều kiện xét thăng hạng viên chức hành chính 2026 là gì?

Căn cứ theo khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Thông tư 05/2024/TT-BNV quy định về tiêu chuẩn điều kiện xét thăng hạng viên chức hành chính cụ thể như sau:

(1) Xét thăng hạng viên chức hành chính hạng II:

- Các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định 115/2020/NĐ-CP sửa đổi tại khoản 16 Điều 1 Nghị định 85/2023/NĐ-CP;

- Đề án vị trí việc làm của đơn vị sự nghiệp công lập được xây dựng, phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật có vị trí việc làm của chức danh viên chức dự xét thăng hạng;

- Được cấp có thẩm quyền cử dự xét thăng hạng;

- Có thời gian giữ chức danh chuyên viên và tương đương từ đủ 09 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc).

+ Trường hợp có thời gian tương đương với chức danh chuyên viên thì thời gian giữ chức danh chuyên viên tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký xét thăng hạng (nếu có thời gian giữ chức danh chuyên viên không liên tục thì được cộng dồn);

- Trong thời gian giữ chức danh chuyên viên và tương đương được cấp có thẩm quyền cử dự xét thăng hạng xác nhận bằng văn bản (kèm theo hồ sơ) có một trong các nhiệm vụ khoa học sau:

+ Tham gia xây dựng quy chế, quy định, quy trình kỹ thuật thuộc ngành, lĩnh vực, cơ quan, đơn vị nơi công tác đã được ban hành và được người đứng đầu cơ quan, đơn vị được giao thực hiện xác nhận;

+ Tham gia nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ cấp cơ sở trở lên đã được nghiệm thu và đánh giá đạt yêu cầu;

+ Tham gia xây dựng đề án, văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành và được người đứng đầu cơ quan, đơn vị được giao thực hiện xác nhận;

- Trong thời gian giữ chức danh chuyên viên và tương đương có một trong các thành tích công tác sau:

+ Có thành tích trong thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên;

+ Có ít nhất 02 năm công tác được đánh giá, xếp loại chất lượng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

(2) Xét thăng hạng viên chức hành chính hạng I:

- Có đủ các điều kiện quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 3 Thông tư 05/2024/TT-BNV;

- Có thời gian giữ chức danh chuyên viên chính và tương đương từ đủ 06 năm trở lên.

+ Trường hợp có thời gian tương đương với chức danh chuyên viên chính thì thời gian giữ chức danh chuyên viên chính tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký xét thăng hạng (nếu thời gian giữ chức danh chuyên viên chính không liên tục thì được cộng dồn);

- Trong thời gian giữ chức danh chuyên viên chính và tương đương được cấp có thẩm quyền cử dự xét thăng hạng xác nhận bằng văn bản (kèm theo hồ sơ) có một trong các nhiệm vụ khoa học sau:

+ Chủ trì xây dựng quy chế, quy định, quy trình kỹ thuật thuộc ngành, lĩnh vực, cơ quan, đơn vị nơi công tác đã được ban hành và được người đứng đầu cơ quan, đơn vị được giao thực hiện xác nhận;

+ Chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ cấp cơ sở trở lên đã được nghiệm thu và đánh giá đạt yêu cầu;

+ Tham gia xây dựng đề án, văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành và được người đứng đầu cơ quan, đơn vị được giao thực hiện xác nhận;

- Trong thời gian giữ chức danh chuyên viên chính và tương đương có một trong các thành tích sau:

+ Có thành tích trong thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được tặng bằng khen của Thủ tướng Chính phủ hoặc đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên;

+ Có ít nhất 03 năm công tác được đánh giá, xếp loại chất lượng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

Trên đây là toàn bộ nội dung về "Thông tư xét thăng hạng viên chức hành chính 2026 là Thông tư nào? Viên chức hành chính gồm những ai?"

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất