Thời hiệu yêu cầu chia di sản là bao lâu? Cập nhật theo Bộ luật Dân sự 2015

578 lượt xem
15:34 | 02/12/2025
Thời hiệu yêu cầu chia di sản là bao lâu? Bài viết cập nhật mới nhất theo Bộ luật Dân sự 2015, giải đáp rõ ràng – dễ hiểu từ Luật sư Nguyễn Thành Huân.
Nội dung chính
  1. 1. Thời hiệu chia di sản là gì?
  2. 2. Thời hiệu yêu cầu chia di sản là bao lâu?
  3. 3. Các tình huống thường gặp và lưu ý pháp lý

Thời hiệu yêu cầu chia di sản là bao lâu? Đây là một trong những câu hỏi thường gặp khi xảy ra tranh chấp quyền thừa kế trong gia đình. Không ít người vì không nắm rõ thời hiệu thừa kế dẫn đến mất quyền yêu cầu chia di sản, gây thiệt hại về quyền lợi, tình cảm gia đình cũng rạn nứt. Trong bài viết này, Luật sư Nguyễn Thành Huân – Giám đốc Công ty Luật TNHH Luật sư 11 sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ về thời hiệu chia di sản theo quy định Bộ luật Dân sự 2015, cách tính thời hiệu cùng những lưu ý quan trọng khi giải quyết tranh chấp di sản.

1. Thời hiệu chia di sản là gì?

Căn cứ khoản 3 Điều 150 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện.

Trong lĩnh vực thừa kế, thời hiệu yêu cầu chia di sản là khoảng thời gian mà người có quyền thừa kế được phép yêu cầu chia phần di sản mà họ được hưởng. Nếu hết thời hiệu, họ không còn quyền khởi kiện hoặc yêu cầu phân chia di sản thông qua Tòa án.

2. Thời hiệu yêu cầu chia di sản là bao lâu?

Thời hiệu yêu cầu chia di sản được quy định rõ tại Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể:

1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản và 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:
a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;
b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.
2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Ví dụ: Người để lại di sản mất ngày 01/01/1995, thì thời hiệu yêu cầu chia di sản là bất động sản sẽ kết thúc vào ngày 01/01/2025.

Sau thời gian này, người đang quản lý bất động sản (nếu hợp pháp) có thể được công nhận quyền sở hữu theo quy định.

Như vậy, việc xác định thời điểm mở thừa kế (là ngày người để lại di sản chết) là rất quan trọng trong việc tính thời hiệu hợp pháp.

3. Các tình huống thường gặp và lưu ý pháp lý

3.1 Tranh chấp di sản khi đã hết thời hiệu

Trong thực tế, có rất nhiều vụ tranh chấp di sản xảy ra khi thời hiệu đã hết. Khi đó, trong trường hợp có yêu cầu áp dụng thời hiệu khởi kiện thì Tòa án không giải quyết yêu cầu chia di sản nhưng có thể xem xét việc ai là người đang chiếm hữu hợp pháp.

Nếu bạn đang quản lý tài sản đó công khai, liên tục, ngay tình thì vẫn có thể được công nhận quyền sở hữu căn cứ theo khoản 1 Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015.

3.2 Từ chối nhận di sản có làm mất quyền yêu cầu chia tài sản?

Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, tuy nhiên việc từ chối này cần được lập thành văn bản, có công chứng/chứng thực và phải thực hiện khi còn thời hiệu chia thừa kế.

Nếu không có văn bản từ chối hợp lệ và người đó không yêu cầu chia di sản trong thời hiệu, thì quyền yêu cầu chia di sản cũng sẽ hết.

3.3 Có được chia di sản nếu các đồng thừa kế không đồng ý?

Trong trường hợp có tranh chấp di sản giữa các đồng thừa kế, thì bất kỳ ai trong số họ đều có quyền yêu cầu Tòa án chia di sản trong thời hiệu hợp pháp.

Tòa án sẽ căn cứ vào di chúc (nếu có) hoặc chia theo pháp luật nếu không có di chúc.

Luật sư Nguyễn Thành Huân

Bài viết được tư vấn bởi

Luật sư Nguyễn Thành Huân

Công ty Luật TNHH Luật sư 11

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Pháp luật
Nguyên tắc xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi từ 1/8/2026 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về nguyên tắc, việc lập hồ sơ và thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc, theo Luật Phòng, chống ma túy 2025 và Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hồ sơ chuyên môn cấp THCS gồm những gì theo quy định mới nhất 2026? Hồ sơ quản lý chuyên môn gồm những gì?

Hồ sơ chuyên môn cấp THCS năm học 2026-2027 được thực hiện theo Điều lệ trường tiểu học, trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT. Vậy hồ sơ của giáo viên, tổ chuyên môn và hồ sơ quản lý hoạt động giáo dục của trường THCS gồm những gì?

Pháp luật
Nội dung Cuộc thi trực tuyến tìm hiểu Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng trên Hệ thống thông tin Tuyên giáo 2026 như thế nào?

Cuộc thi trực tuyến tìm hiểu Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng năm 2026 được tổ chức trên Hệ thống thông tin Tuyên giáo. Vậy nội dung Cuộc thi tìm hiểu Nghị quyết Đại hội XIV gồm những gì, thi trực tuyến ở đâu và người dự thi cần tìm hiểu những nội dung nào?