Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo Thông tư 89/2026/TT-BTC từ 01/7/2026?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 133 lượt xem
17:47 | 27/07/2026
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 25 Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026.
Nội dung chính
  1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo Thông tư 89/2026/TT-BTC từ 01/7/2026?
  2. Hướng dẫn phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế theo Thông tư 89/2026/TT-BTC ra sao?
  3. Nguyên tắc chung về khai và nộp hồ sơ thuế theo Thông tư 89 như thế nào?

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo Thông tư 89/2026/TT-BTC từ 01/7/2026?

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 25 Thông tư 89/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:

(1) Người nộp thuế là tổ chức nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hoặc kể từ ngày phát sinh thay đổi căn cứ tính thuế dẫn đến tăng, giảm số thuế phải nộp.

- Trường hợp phát sinh sự kiện dẫn đến thay đổi người nộp thuế thì người nộp thuế trước thời điểm phát sinh thay đổi có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ liên quan đối với thời gian thực tế sử dụng đất.

- Trường hợp chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ nghĩa vụ khai thuế, nộp thuế thì phải hoàn thành nghĩa vụ thuế và bị xử lý vi phạm hành chính về thuế theo quy định. Người nộp thuế mới có trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Trong chu kỳ ổn định, hằng năm, người nộp thuế không phải kê khai lại thuế sử dụng đất phi nông nghiệp nếu không có sự thay đổi về người nộp thuế và các yếu tố dẫn đến thay đổi số thuế phải nộp;

(2) Người nộp thuế là hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hoặc kể từ ngày phát sinh thay đổi căn cứ tính thuế dẫn đến tăng, giảm số thuế phải nộp, trừ trường hợp thay đổi giá của 1 m2 đất theo bảng giá đất tại từng tỉnh.

- Trường hợp phát sinh sự kiện dẫn đến thay đổi người nộp thuế thì người nộp thuế trước thời điểm phát sinh thay đổi có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ liên quan đối với thời gian thực tế sử dụng đất. - Trường hợp chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ nghĩa vụ khai thuế, nộp thuế thì phải hoàn thành nghĩa vụ thuế và bị xử lý vi phạm hành chính về thuế theo quy định. Người nộp thuế mới có trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Hàng năm, người nộp thuế không phải kê khai lại nếu không có sự thay đổi về người nộp thuế và các yếu tố dẫn đến thay đổi số thuế phải nộp.

Người nộp thuế nộp hồ sơ khai tổng hợp chậm nhất ngày 31 tháng 3 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.

>> 02 Mẫu Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp từ 1/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC chi tiết ra sao?

>> Tải về Trọn bộ hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo Thông tư 89/2026/TT-BTC chi tiết ra sao?

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo Thông tư 89/2026/TT-BTC từ 01/7/2026?

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo Thông tư 89/2026/TT-BTC từ 01/7/2026?(Hình từ Internet)

Hướng dẫn phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế theo Thông tư 89/2026/TT-BTC ra sao?

Hướng dẫn phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế được quy định tại Điều 4 Thông tư 89/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:

- Cơ quan thuế thực hiện phân nhóm người nộp thuế phục vụ mục đích quản lý thuế:

+ Xác định chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế trong quản lý thuế theo quy định tại Điều 48 Nghị định 252/2026/NĐ-CP;

+ Phân bổ nguồn lực và áp dụng quy trình nghiệp vụ quản lý thuế, biện pháp quản lý thuế phù hợp theo từng phân nhóm người nộp thuế;

+ Thực hiện phân tích và đánh giá mức độ rủi ro về thuế, mức độ tuân thủ pháp luật về thuế và lịch sử tuân thủ pháp luật của người nộp thuế trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu của Hệ thống thông tin quản lý thuế và dữ liệu được kết nối, chia sẻ từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật; được cập nhật định kỳ hoặc khi có thay đổi thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộp thuế.

- Tiêu chí phân nhóm người nộp thuế:

Căn cứ mục đích quản lý quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 89/2026/TT-BTC, cơ quan thuế xác định các tiêu chí phân nhóm người nộp thuế theo các đặc điểm tương đồng về địa bàn, quy mô, ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh.

+ Theo phạm vi địa bàn hoạt động, đăng ký thuế của người nộp thuế;

+ Theo người nộp thuế là tổ chức, doanh nghiệp; người nộp thuế là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và cá nhân phát sinh nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước và người nộp thuế là các tổ chức, loại người nộp thuế khác;

+ Theo quy mô hoạt động của người nộp thuế như doanh thu, số nộp ngân sách nhà nước, quy mô vốn, tài sản, lao động và số lượng đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh;

+ Theo ngành nghề sản xuất kinh doanh, lĩnh vực, phương thức hoạt động và đặc điểm nghĩa vụ thuế phát sinh gắn với hoạt động đó, bao gồm: hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ, vận tải, tài chính, xây lắp, bất động sản hoặc thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác; giao dịch xuyên biên giới và các lĩnh vực khác theo mục đích quản lý của cơ quan thuế;

+ Theo mức độ tuân thủ pháp luật về thuế, lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế và mức độ rủi ro về thuế của người nộp thuế.

- Trên cơ sở tiêu chí phân nhóm người nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 89/2026/TT-BTC, cơ quan thuế thực hiện phân tích dữ liệu, thông tin của người nộp thuế để đánh giá, xếp hạng người nộp thuế theo mức độ tuân thủ pháp luật về thuế và mức độ rủi ro về thuế, gồm:

+ Mức độ tuân thủ pháp luật về thuế và lịch sử tuân thủ trong các khâu như đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế; tình trạng nợ thuế; kết quả kiểm tra thuế; việc chấp hành quyết định của cơ quan thuế;

+ Mức độ rủi ro về thuế trong sử dụng hóa đơn điện tử, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, xác định nghĩa vụ thuế và các tiêu chí rủi ro phát sinh từ yêu cầu quản lý thuế trong từng thời kỳ;

+ Với các phân nhóm người nộp thuế, cơ quan thuế áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp với các mức độ rủi ro và phân loại tuân thủ (tuân thủ tốt, tuân thủ trung bình, tuân thủ thấp, không tuân thủ):

++ Người nộp thuế tuân thủ tốt và rủi ro thấp được áp dụng chế độ ưu tiên trong quản lý thuế theo quy định;

++ Người nộp thuế tuân thủ trung bình và rủi ro thấp hoặc trung bình được áp dụng các chương trình hỗ trợ tuân thủ của cơ quan thuế, các biện pháp tuyên truyền, hỗ trợ, hướng dẫn, đào tạo nhằm nâng cao mức độ tuân thủ tự nguyện;

++ Người nộp thuế tuân thủ thấp hoặc rủi ro cao được áp dụng biện pháp cảnh báo, giám sát, theo dõi để phòng ngừa rủi ro phát sinh; Trường hợp người nộp thuế tuân thủ thấp và rủi ro cao thì thuộc đối tượng áp dụng các biện pháp quản lý tăng cường, bao gồm kiểm tra, giám sát, cưỡng chế theo quy định của pháp luật và khi cần thiết, phối hợp với các cơ quan chức năng theo quy định;

++ Người nộp thuế không tuân thủ sẽ đưa vào trường hợp giám sát trọng điểm về thuế.

Nguyên tắc chung về khai và nộp hồ sơ thuế theo Thông tư 89 như thế nào?

Theo Điều 6 Thông tư 89/2026/TT-BTC, nguyên tắc chung về khai và nộp hồ sơ thuế như sau:

[1]. Người nộp thuế có trách nhiệm khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế theo mẫu ban hành tại Thông tư này và nộp đầy đủ các chứng từ, tài liệu theo quy định. Trường hợp thành phần hồ sơ thuế không có mẫu ban hành tại Thông tư này nhưng pháp luật có liên quan quy định mẫu thì thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ thuế theo phương thức điện tử thì thực hiện như sau:

- Trường hợp tại Thông tư này có quy định thành phần của hồ sơ thuế là bản sao của giấy tờ, tài liệu, nếu giấy tờ, tài liệu đó dưới dạng văn bản giấy thì người nộp thuế nộp bản sao điện tử của giấy tờ, tài liệu đó;

- Trường hợp tại Thông tư này có quy định thành phần của hồ sơ thuế là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của giấy tờ, tài liệu thì người nộp thuế nộp bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính của giấy tờ, tài liệu đó (nếu giấy tờ, tài liệu đó dưới dạng văn bản giấy) hoặc nộp giấy tờ, tài liệu được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử (nếu giấy tờ, tài liệu đó được tạo lập dưới dạng điện tử).

[2]. Người nộp thuế không phải nộp lại các chứng từ, tài liệu có trong hồ sơ thuế và không phải khai lại các thông tin đã có trong Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc cơ quan thuế đã khai thác được từ cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc được các bộ, ngành chia sẻ thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế. Hệ thống thông tin quản lý thuế cập nhật và hiển thị các chứng từ, tài liệu, thông tin trong hồ sơ thuế để người nộp thuế tra cứu khi thực hiện thủ tục hành chính thuế.

[3]. Trường hợp các chứng từ, tài liệu, thông tin trong hồ sơ khai thuế, khoản thu khác mà cơ quan thuế đã kết nối, khai thác được từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành đã có kết nối chia sẻ thông tin với Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc đã có sẵn trong Hệ thống thông tin quản lý thuế và các thông tin, tài liệu, chứng từ này bảo đảm đủ căn cứ để tính thuế, khoản thu khác theo quy định thì Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động tạo lập tờ khai thuế để hỗ trợ người nộp thuế trong việc khai thuế và tính thuế. Việc hỗ trợ của cơ quan thuế không thay thế trách nhiệm khai thuế và xác định số thuế phải nộp của người nộp thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất