- Phân bổ nghĩa vụ thuế cho địa điểm kinh doanh khác tỉnh từ 01/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC ra sao?
- Trường hợp phải phân bổ thuế, khoản thu khác phải nộp từ 01/7/2026 theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP?
- Quy định về Tạm nộp thuế, khoản thu khác theo quý từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP ra sao?
Phân bổ nghĩa vụ thuế cho địa điểm kinh doanh khác tỉnh từ 01/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC ra sao?
Phân bổ nghĩa vụ thuế cho địa điểm kinh doanh khác tỉnh từ 01/7/2026 được quy định tại khoản 6 Điều 17 Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Phân bổ nghĩa vụ thuế đối với người nộp thuế có hoạt động kinh doanh, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác nơi có trụ sở chính:
(1) Các trường hợp phân bổ nghĩa vụ thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định 252/2026/NĐ-CP;
(2) Phương pháp phân bổ, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế đối với loại thuế, khoản thu khác được phân bổ thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 19, khoản 3 Điều 20, khoản 4 Điều 21, điểm a.5 khoản 1 và điểm a.3 khoản 6 Điều 22, khoản 3 Điều 23, khoản 3 Điều 24, điểm d khoản 1 Điều 27 Thông tư 89/2026/TT-BTC;
(3) Người nộp thuế có trách nhiệm khai và phân bổ nghĩa vụ thuế đầy đủ, chính xác, kịp thời theo đúng quy định.
- Việc phân bổ số thuế, khoản thu khác phải nộp cho các tỉnh nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước phải đảm bảo không được lớn hơn số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp trên hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của người nộp thuế.
- Trường hợp người nộp thuế không phát sinh số thuế, khoản thu khác phải nộp thì không phải xác định số thuế, khoản thu khác phải nộp cho các tỉnh nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước.
- Nguyên tắc phân bổ quy định tại điểm này không áp dụng đối với trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 3 Điều 19 và điểm b.2 khoản 4 Điều 21 Thông tư 89/2026/TT-BTC;
(4) Trường hợp qua kiểm tra phát hiện người nộp thuế kê khai, phân bổ không đúng quy định thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác định lại số phải phân bổ cho các tỉnh nơi được hưởng nguồn thu phân bổ và xử lý vi phạm hành chính theo quy định (nếu có);
(5) Trường hợp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tài nguyên của cơ sở sản xuất thủy điện được phân bổ cho các tỉnh khác nhau thì Thuế tỉnh nơi có văn phòng điều hành nhà máy thủy điện căn cứ quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 19, điểm b.4 khoản 4 Điều 21, điểm a khoản 3 Điều 23 Thông tư 89/2026/TT-BTC có trách nhiệm chủ trì phối hợp với chủ đầu tư dự án nhà máy thủy điện và các Thuế tỉnh nơi có chung nhà máy thủy điện, lòng hồ thủy điện để thống nhất xác định tỷ lệ phân bổ nghĩa vụ thuế của từng sắc thuế cho từng tỉnh nơi được hưởng nguồn thu.
>> Các trường hợp không tính tiền chậm nộp thuế từ 01/7/2026 theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP chi tiết?

Phân bổ nghĩa vụ thuế cho địa điểm kinh doanh khác tỉnh từ 01/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC ra sao? (Hình từ Internet)
Trường hợp phải phân bổ thuế, khoản thu khác phải nộp từ 01/7/2026 theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP?
Các trường hợp phải phân bổ thuế, khoản thu khác phải nộp từ 01/7/2026 được quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
(1) Người nộp thuế thực hiện phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp trong các trường hợp sau:
- Hoạt động kinh doanh xổ số điện toán;
- Hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về hệ thống ngành kinh tế quốc dân hoặc quy định của pháp luật về xây dựng, có giá trị công trình xây dựng theo hợp đồng bao gồm cả thuế giá trị gia tăng từ 01 tỷ đồng trở lên (trừ hoạt động xây dựng trong khu phi thuế quan, tư vấn, khảo sát, thiết kế, kế toán, bảo hiểm);
- Hoạt động chuyển nhượng bất động sản, trừ hoạt động chuyển nhượng bất động sản của dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng (bao gồm cả trường hợp có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ);
- Đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) và cơ sở sản xuất điện mặt trời mái nhà, trừ trường hợp phân bổ của người nộp thuế là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;
- Nhà máy thủy điện nằm trên nhiều địa bàn cấp tỉnh;
- Hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau; trường hợp cơ sở kinh doanh kinh doanh dịch vụ viễn thông mua hàng hóa, dịch vụ để đầu tư tập trung cho toàn hệ thống hạ tầng viễn thông thì được lựa chọn phân bổ số thuế giá trị gia tăng đầu vào cho các chi nhánh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
(2) Người nộp thuế thực hiện phân bổ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong các trường hợp sau:
- Hoạt động kinh doanh xổ số điện toán;
- Hoạt động chuyển nhượng bất động sản, trừ trường hợp khai thuế riêng tại nơi có bất động sản theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp và cơ sở sản xuất điện mặt trời mái nhà), trừ đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh có thu nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của người nộp thuế là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;
- Nhà máy thủy điện nằm trên nhiều địa bàn cấp tỉnh.
(3) Người nộp thuế thực hiện phân bổ thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán;
(4) Người nộp thuế thực hiện phân bổ thuế thu nhập cá nhân phải nộp trong các trường hợp sau:
- Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của tổ chức, cá nhân trả cho người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi tổ chức, cá nhân đóng trụ sở; trừ trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khai thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng của cá nhân trúng thưởng xổ số điện toán đối với phương thức phân phối vé xổ số thông qua điện thoại, internet, thiết bị đầu cuối.
(5) Người nộp thuế thực hiện phân bổ thuế tài nguyên phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện có hồ thủy điện nằm trên nhiều địa bàn cấp tỉnh;
(6) Người nộp thuế thực hiện phân bổ thuế bảo vệ môi trường phải nộp trong các trường hợp sau:
- Xăng dầu: đơn vị phụ thuộc của thương nhân đầu mối kinh doanh, thương nhân sản xuất xăng dầu hoặc đơn vị phụ thuộc của công ty con theo quy định tại Luật Doanh nghiệp của thương nhân đầu mối kinh doanh, thương nhân sản xuất xăng dầu, trừ trường hợp đơn vị phụ thuộc của thương nhân đầu mối kinh doanh, thương nhân sản xuất xăng dầu hoặc đơn vị phụ thuộc của công ty con của thương nhân đầu mối kinh doanh, thương nhân sản xuất xăng dầu thực hiện khai thuế, tính thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan thuế quản lý khoản thu theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Than khai thác và tiêu thụ nội địa: công ty con hoặc đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp có hoạt động khai thác và tiêu thụ than nội địa được giao khai thác, chế biến và tiêu thụ than;
(7) Người nộp thuế thực hiện phân bổ lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán.
Quy định về Tạm nộp thuế, khoản thu khác theo quý từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP ra sao?
Quy định về tạm nộp thuế, khoản thu khác theo quý từ ngày 01/7/2026 được thực hiện theo Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
(1) Người nộp thuế thực hiện tạm nộp theo quý đối với khoản thuế, khoản thu khác sau:
- Thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Lợi nhuận sau thuế còn lại nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
(2) Thời hạn tạm nộp quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế, khoản thu khác.
(3) Nghĩa vụ tạm nộp thuế, khoản thu khác:
- Người nộp thuế phải tự xác định số thuế, khoản thu khác tạm nộp hằng quý nhưng tổng số thuế, khoản thu khác đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế, khoản thu khác phải nộp theo quyết toán năm của người nộp thuế tự kê khai;
- Trường hợp người nộp thuế nộp thiếu so với số thuế, khoản thu khác phải tạm nộp 04 quý theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế, khoản thu khác nộp thiếu kể từ ngày tiếp theo liền kề của ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp quý 04 đến ngày liền kề trước của ngày số tiền còn thiếu được nộp vào ngân sách nhà nước, bao gồm trường hợp người nộp thuế kê khai bổ sung;
- Trường hợp cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra sau khi doanh nghiệp đã khai quyết toán thuế, khoản thu khác nếu phát hiện tăng số tiền phải nộp so với số thuế, khoản thu khác doanh nghiệp đã kê khai quyết toán thì việc tính tiền chậm nộp thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
(4) Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về tạm nộp thuế, khoản thu khác theo quý quy định tại Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];