Công văn 6736/CT-NVT tập trung nguồn lực triển khai Chiến dịch Làm sạch Mã số thuế Tháo gỡ điểm nghẽn trong kinh doanh có nội dung gì?
Ngày 11/9/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 6736/CT-NVT năm 2026 về việc tập trung nguồn lực triển khai Chiến dịch Làm sạch Mã số thuế - Tháo gỡ điểm nghẽn trong kinh doanh.
>>> Tải về Toàn văn Công văn 6736/CT-NVT năm 2026
Theo đó, với khối lượng người nộp thuế còn phải xử lý là rất lớn, đặc biệt tại các địa bàn kinh tế trọng điểm, để bảo đảm hoàn thành mục tiêu, tiến độ Chiến dịch, tập trung hỗ trợ tối đa, tháo gỡ kịp thời khó khăn vướng mắc cho NNT trong quá trình thực hiện, không để phát sinh thêm tồn đọng do nguyên nhân chủ quan, Cục Thuế yêu cầu Trưởng Thuế các tỉnh, thành phố trực tiếp chỉ đạo và tổ chức thực hiện ngay các nhiệm vụ được nêu tại Công văn 6736/CT-NVT năm 2026 như sau:
(1) Quán triệt đầy đủ chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Tài chính, Cục Thuế về triển khai Chiến dịch
-Thuế tỉnh, thành phố xác định mục tiêu của Chiến dịch là tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ tối đa để người nộp thuế chủ động tuân thủ, hoàn tất thủ tục rời khỏi thị trường, chấm dứt hoạt động đúng quy định pháp luật; đồng thời bảo đảm kỷ luật, kỷ cương trong công tác quản lý thuế; là nhiệm vụ chính trị đặc biệt quan trọng để thực hiện một trong các cam kết, nghĩa vụ của Chính phủ Việt Nam về trao đổi thông tin theo yêu cầu vì mục đích thuế.
- Thuế tỉnh, thành phố tổ chức quán triệt đầy đủ đến toàn bộ công chức, đặc biệt là công chức trực tiếp tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, các văn bản và nội dung chỉ đạo của Bộ Tài chính, Cục Thuế, Cục DNTN và cơ quan có liên quan; bảo đảm thống nhất nhận thức, cách hiểu và cách tổ chức thực hiện, không để xảy ra tình trạng mỗi đơn vị hướng dẫn, xử lý khác nhau đối với cùng một nội dung.
Trưởng Thuế tỉnh, thành phố trực tiếp rà soát tiến độ thực hiện các nhiệm vụ Cục Thuế đã giao; phân loại từng nhóm hồ sơ còn tồn, xác định rõ nguyên nhân, giao cụ thể đơn vị, công chức và thời hạn xử lý; bám sát danh sách được giao tại Công văn 3815/CT-NVT, ưu tiên xử lý ngay các hồ sơ đã đủ điều kiện; không để hồ sơ tồn đọng kéo dài do chậm xử lý, phối hợp hoặc hướng dẫn của cơ quan thuế.
(2) Tập trung nguồn lực hỗ trợ tối đa, tháo gỡ kịp thời khó khăn vướng mắc cho NNT trong quá trình thực hiện.
- Chỉ đạo giải quyết ngay các hồ sơ đã đủ căn cứ xác định nghĩa vụ thuế, Trường hợp đã có đầy đủ hồ sơ, tài liệu để xác định số thuế còn phải nộp, số thuế nộp thừa hoặc số thuế đủ điều kiện hoàn theo quy định, cơ quan thuế phải khẩn trương xác định, thông báo đầy đủ, một lần các nghĩa vụ và hướng dẫn người nộp thuế hoàn thành các nội dung còn phải thực hiện để xử lý dứt điểm hồ sơ; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế trong việc rút khỏi hoặc quay trở lại thị trường theo đúng quy định pháp luật.
- Công khai, minh bạch trong hướng dẫn rõ thành phần hồ sơ, trình tự, thủ tục, nghĩa vụ thuế, hành vi vi phạm và mức xử phạt thường gặp liên quan đến giải thể, chấm dứt hoạt động, khôi phục mã số thuế. Kiên quyết chấn chỉnh việc yêu cầu người nộp thuế thực hiện thêm thủ tục, cung cấp thêm hồ sơ, tài liệu không có căn cứ; không từ chối tiếp nhận hồ sơ, yêu cầu giải trình hoặc hướng dẫn nhiều lần không đúng quy định.
- Đối với hồ sơ giải thể, chấm dứt hoạt động của người nộp thuế đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế, trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan thuế phải ban hành thông báo xác nhận theo quy định để người nộp thuế tiếp tục hoàn tất thủ tục với cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan có thẩm quyền; hoặc ban hành thông báo về việc người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với trường hợp đăng ký thuế trực tiếp theo Thông tư 90/2026/TT-BTC; không để chậm trễ do nguyên nhân chủ quan của cơ quan thuế.
- Khi hướng dẫn người nộp thuế, phải xác định đúng bản chất, nguyên nhân và thời điểm phát sinh trạng thái mã số thuế; rà soát đầy đủ lịch sử hồ sơ đã nộp và quá trình xử lý của cơ quan thuế. Không để người nộp thuế đã nộp hồ sơ giải thể đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế và hoàn thành hồ sơ khai thuế đến thời điểm đề nghị nhưng do cơ quan thuế trước đây chưa xử lý kịp thời lại tiếp tục bị yêu cầu nộp bổ sung hồ sơ khai thuế, lệ phí môn bài cho các kỳ sau đó không đúng quy định, hướng dẫn của Cục Thuế.
- Đối với người nộp thuế đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế, bao gồm cả trường hợp cơ quan đăng ký kinh doanh chuyển thông tin về việc doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác đang làm thủ tục giải thể, chấm dứt hoạt động, nhưng sau đó bị cơ quan thuế xác minh và ban hành thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, thực hiện đúng hướng dẫn tại điểm 4 Công văn 5299/CT-NVT ngày 28/7/2026: không yêu cầu nộp hồ sơ khai thuế cho các kỳ từ thời điểm nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến thời điểm xử lý, trừ hồ sơ quyết toán thuế đến thời điểm chấm dứt hiệu lực mã số thuế và hồ sơ khai thuế đối với nghĩa vụ thuế thực tế phát sinh sau thời điểm nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo khoản 5 Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
(3) Phối hợp chặt chẽ với cơ quan đăng ký kinh doanh các cấp trên địa bàn
...
Xem chi tiết tại Công văn 6736/CT-NVT năm 2026.

Công văn 6736/CT-NVT tập trung nguồn lực triển khai Chiến dịch Làm sạch Mã số thuế Tháo gỡ điểm nghẽn trong kinh doanh có nội dung gì?
Các trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế và hồ sơ chấm dứt hiệu lực MST?
Các trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế và hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế từ 1/7/2026 được quy định tại Điều 27 Thông tư 90/2026/TT-BTC như sau:
(1) Mã số thuế của hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh bị chấm dứt hiệu lực sử dụng đối với hoạt động kinh doanh trong các trường hợp sau:
- Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động kinh doanh;
- Hộ kinh doanh bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;
- Hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp;
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh.
(2) Mã số thuế của cá nhân bị chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:
- Cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;
- Số định danh cá nhân bị hủy theo quy định của pháp luật về căn cước;
- Mã số thuế cá nhân do cơ quan thuế đã cấp có thông tin quốc tịch là người Việt Nam nhưng thông tin xác định danh tính của cá nhân (gồm: họ và tên, số giấy tờ, ngày tháng năm sinh) không khớp đúng hoặc không đủ thông tin để xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và không còn nghĩa vụ nộp thuế chưa hoàn thành theo dữ liệu quản lý của cơ quan thuế.
(3) Hộ kinh doanh thực hiện đăng ký chấm dứt hoạt động tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh. Cơ quan đăng ký kinh doanh gửi thông tin cho cơ quan thuế để thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế, bao gồm:
- Thông tin về việc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh;
- Thông tin về quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;
- Thông tin hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp.
(4) Trước khi nộp hồ sơ để chấm dứt hoạt động tại cơ quan đăng ký kinh doanh, hộ kinh doanh thuộc trường hợp quy định tại điểm a, b, d khoản 1 Điều 27 Thông tư 90/2026/TT-BTC phải nộp hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để thực hiện các thủ tục về thuế, hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP và pháp luật quản lý thuế. Hồ sơ là văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
(5) Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh thuộc các trường hợp quy định tại điểm a, d khoản 1 Điều này là Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
(6) Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 27 Thông tư 90/2026/TT-BTC trong trường hợp cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự là các giấy tờ liên quan của cơ quan có thẩm quyền xác nhận cá nhân đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự (giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc các giấy tờ thay cho giấy báo tử theo quy định của pháp luật về hộ tịch, hoặc quyết định của tòa án tuyên bố một người là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự); hoặc thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác định cá nhân đã chết, mất tích.
(7) Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 26 Thông tư 90/2026/TT-BTC là Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐKT hoặc mẫu số 05-ĐKT có thông tin “Số định danh cá nhân đã cấp trước đó (trong trường hợp cá nhân được xác lập lại số định danh cá nhân)”, hoặc thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác định số định danh cá nhân bị hủy.
(8) Chấm dứt hoạt động của địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động của địa điểm kinh doanh thì thực hiện thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP và khoản 1 Điều 3 Thông tư 18/2026/TT-BTC;
- Khi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động kinh doanh thì phải chấm dứt hoạt động tại trụ sở và tất cả các địa điểm kinh doanh. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động tại địa chỉ trụ sở nhưng vẫn tiếp tục hoạt động tại các địa điểm kinh doanh khác thì thực hiện thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 23 Thông tư 90/2026/TT-BTC.
Quyền của người nộp thuế là gì?
Căn cứ theo Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025 quyền của người nộp thuế như sau:
- Được hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế; cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế;
- Được tra cứu, xem, in và sử dụng chứng từ điện tử mà người nộp thuế đã gửi đến Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và pháp luật về giao dịch điện tử; được yêu cầu tổ chức khấu trừ cấp chứng từ khấu trừ điện tử;
- Ký hợp đồng với đại lý thuế, đại lý làm thủ tục hải quan để thực hiện dịch vụ đại lý thuế, đại lý làm thủ tục hải quan; được ủy quyền khai thay, nộp thuế thay theo quy định của pháp luật về thuế, quản lý thuế, hải quan;
- Được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, hải quan nếu đáp ứng đủ các điều kiện về chế độ ưu tiên theo quy định của pháp luật;
- Được tra cứu tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế, nhận thông báo số tiền thuế nợ qua tài khoản giao dịch điện tử do cơ quan quản lý thuế cung cấp;
- Được nhận thông báo, quyết định, biên bản, kết luận liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế từ các cơ quan chức năng khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán;
- Được giải thích về việc tính thuế, khoản thu khác, ấn định thuế, nội dung xử lý về thuế, khoản thu khác; được bảo lưu ý kiến, giải trình; được biết thời hạn giải quyết hoàn thuế, số tiền thuế không được hoàn và căn cứ pháp lý đối với số tiền thuế không được hoàn;
- Không phải nộp các chứng từ, tài liệu, không phải gửi các thông tin đã có sẵn trong hồ sơ thuế mà cơ quan quản lý thuế đã có, trừ trường hợp có thay đổi nội dung hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế để phục vụ kiểm tra thuế;
- Được yêu cầu xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;
- Được bảo mật thông tin theo quy định tại Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025;
- Được khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về thuế liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế;
- Được tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của công chức quản lý thuế, tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật về tố cáo;
- Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước nếu bị cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế gây thiệt hại trái pháp luật;
- Không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế, hóa đơn, không tính tiền chậm nộp đối với trường hợp do người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế, hóa đơn theo văn bản hành chính hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế, hóa đơn của người nộp thuế;
- Được yêu cầu giám định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến nghĩa vụ thuế;
- Được yêu cầu tra soát, điều chỉnh thông tin nếu phát hiện sai lệch trên chứng từ nộp ngân sách nhà nước hoặc dữ liệu do cơ quan quản lý thuế cung cấp;
- Khi cơ quan quản lý thuế kiểm tra thuế, người nộp thuế có quyền từ chối việc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế khi không có quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế của cơ quan có thẩm quyền; từ chối việc kiểm tra tại trụ sở cơ quan quản lý thuế khi không có thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của cơ quan quản lý thuế; từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra hoặc thuộc bí mật nhà nước, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; được giải trình về những vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra và bảo lưu ý kiến; khiếu nại, khởi kiện, yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình kiểm tra thuế; các quyền khác theo quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];