Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế của cơ quan hải quan từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 252?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 185 lượt xem
11:55 | 31/07/2026
Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế của cơ quan hải quan được quy định tại khoản 3 Điều 31 Nghị định 252/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026.
Nội dung chính
  1. Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế của cơ quan hải quan từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 252?
  2. Quy định về Cưỡng chế bằng biện pháp dùng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu?
  3. Từ 01/7/2026, Ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo Luật Quản lý thuế 2025 ra sao?

Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế của cơ quan hải quan từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 252?

Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế của cơ quan hải quan từ ngày 01/7/2026 được quy định tại khoản 3 Điều 31 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Đối với trường hợp thuộc diện hoàn thuế trước:

- Chậm nhất là 06 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế, cơ quan hải quan có quyết định hoàn thuế hoặc thông báo hồ sơ đề nghị hoàn thuế chưa đủ điều kiện hoàn thuế. Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế không bao gồm thời gian người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin tài liệu theo yêu cầu của cơ quan hải quan;

(2) Đối với trường hợp thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế:

- Chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan hải quan ban hành kết luận kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, cơ quan hải quan có quyết định hoàn thuế hoặc thông báo hồ sơ đề nghị hoàn thuế chưa đủ điều kiện hoàn thuế.

>> Tải trọn bộ Quyết định sửa đổi thủ tục quản lý thuế, hải quan từ 20/7/2026 chi tiết ra sao?

>> Dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư 80/2019/TT-BTC về thủ tục hải quan quản lý thuế phí và lệ phí đối với hàng hóa xuất nhập khẩu?

Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế của cơ quan hải quan từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 252?

Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế của cơ quan hải quan từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 252? (Hình từ Internet)

Quy định về Cưỡng chế bằng biện pháp dùng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu?

Căn cứ theo Điều 68 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quyết định cưỡng chế được gửi đến người nộp thuế bị cưỡng chế và thông báo trên Trang thông tin điện tử hải quan chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày áp dụng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Trên cơ sở dữ liệu quản lý thuế, trường hợp cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước, tổ chức được giao quản lý thu đối với khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước đề nghị cơ quan hải quan ban hành quyết định cưỡng chế bằng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đối với người nộp thuế có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa trong thời gian 12 tháng gần nhất tính đến thời điểm đề nghị thì thực hiện như sau:

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị cưỡng chế của cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước, tổ chức được giao quản lý thu đối với khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước, cơ quan hải quan thực hiện cưỡng chế theo quy định và thông báo cho cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước, tổ chức được giao quản lý thu đối với khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước biết, phối hợp.

Trường hợp cơ quan hải quan không thực hiện được biện pháp cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan theo đề nghị của cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước, tổ chức được giao quản lý thu đối với khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước thì thông báo cho cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước, tổ chức được giao quản lý thu đối với khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước biết và nêu rõ lý do;

- Khi người nộp thuế thuộc trường hợp chấm dứt hiệu lực của quyết định cưỡng chế theo quy định tại khoản 2 Điều 49 Luật Quản lý thuế, cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước, tổ chức được giao quản lý thu đối với khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải có thông báo cho cơ quan hải quan để chấm dứt việc thực hiện biện pháp cưỡng chế này.

Từ 01/7/2026, Ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo Luật Quản lý thuế 2025 ra sao?

Từ 01/7/2026, ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được quy định tại Điều 25 Luật Quản lý thuế 2025, cụ thể như sau:

(1) Các trường hợp ấn định thuế của cơ quan hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu:

- Người nộp thuế dựa vào các chứng từ, tài liệu, dữ liệu không hợp pháp để khai thuế, tính thuế; không khai thuế hoặc kê khai không chính xác, không đầy đủ, không trung thực nội dung liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế;

- Quá thời hạn theo quy định của pháp luật về hải quan, quy định khác của pháp luật có liên quan hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan hải quan mà người nộp thuế không cung cấp, từ chối hoặc trì hoãn, kéo dài việc cung cấp hồ sơ, sổ kế toán, tài liệu, chứng từ, dữ liệu, số liệu liên quan đến việc xác định chính xác số tiền thuế phải nộp, miễn, giảm, hoàn, không thu, không chịu thuế theo quy định;

- Người nộp thuế không chứng minh, giải trình hoặc quá thời hạn quy định mà không giải trình được các nội dung liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật;

- Người nộp thuế không ghi nhận hoặc ghi nhận không đầy đủ, không trung thực, không chính xác số liệu trên sổ kế toán, hồ sơ, chứng từ, dữ liệu, tài liệu kế toán để xác định nghĩa vụ thuế;

- Cơ quan hải quan có đủ bằng chứng, căn cứ xác định về việc khai báo trị giá, mã số, xuất xứ hàng hóa không đúng với thực tế, ảnh hưởng đến số thuế phải nộp, ưu đãi;

- Giao dịch được thực hiện không đúng với bản chất kinh tế, không đúng thực tế phát sinh, ảnh hưởng đến số tiền thuế phải nộp, miễn, giảm, hoàn, không thu, không chịu thuế;

- Người nộp thuế không tự tính được số tiền thuế phải nộp;

- Người nộp thuế không chấp hành quyết định kiểm tra của cơ quan hải quan;

- Trường hợp khác do cơ quan hải quan hoặc cơ quan khác phát hiện việc kê khai, tính thuế không đúng với quy định của pháp luật.

(2) Cơ quan hải quan ấn định số tiền thuế phải nộp dựa trên các căn cứ: hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu; căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế; cơ sở dữ liệu quản lý thuế và cơ sở dữ liệu thương mại; hồ sơ hải quan; tài liệu, sổ sách, chứng từ, dữ liệu kế toán, kết quả thanh tra, kiểm tra, kết luận của cơ quan có thẩm quyền hoặc bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật và các thông tin khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

(3) Chính phủ quy định chi tiết tại hai khoản nêu trên và các nội dung sau: phương pháp ấn định thuế; thẩm quyền, thủ tục ấn định thuế; trách nhiệm của người nộp thuế, người khai thuế, cơ quan hải quan trong việc ấn định thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất