Thời gian giữ chức danh giáo viên trung học cơ sở hạng III (V.07.04.12) có phải là thời gian được tính để xét thăng hạng giáo viên?

Cao Nguyên Phát 725 lượt xem
11:31 | 28/02/2026
Thời gian một giáo viên giữ chức danh giáo viên trung học cơ sở hạng III (V.07.04.12) có được tính vào thời gian để người đó được xét thăng hạng giáo viên hay không? Tiêu chuẩn, điều kiện để được xét thăng hạng giáo viên bậc II (V.07.04.31) là gì?
Nội dung chính
  1. Mã số chức danh nghề nghiệp của giáo viên trung học cơ sở hạng III là gì theo quy định?
  2. Điều kiện để được xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên hạng II (V.07.04.31) ra sao?
  3. Thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên hạng III (V.07.04.12) có được tính là thời gian để xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp không?

Mã số chức danh nghề nghiệp của giáo viên trung học cơ sở hạng III là gì theo quy định?

Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT có quy định về các hạng chức danh nghề nghiệp của giáo viên trung học cơ sở hạng III như sau:

Mã số, hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở
Chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở bao gồm:
1. Giáo viên trung học cơ sở hạng III - Mã số V.07.04.32.
2. Giáo viên trung học cơ sở hạng II - Mã số V.07.04.31.
3. Giáo viên trung học cơ sở hạng I - Mã số V.07.04.30.

Theo đó, chức danh nghề nghiệp của giáo viên trung học cơ sở hạng III hiện nay là mã số V.07.04.32. Mã số V.07.04.12 là mã số cho chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở cũ. Cả hai chức danh này có sự khác nhau về tiêu chí, nhiệm vụ và chỉ giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32) mới đủ điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên hiện nay

Điều kiện để được xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên hạng II (V.07.04.31) ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT quy định về tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31).

Theo đó, giáo viên trung học cơ sở được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

- Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32).

- Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III và tương đương, có 03 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.

- Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập và khoản 2 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.

- Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i khoản 4 Điều 4 Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.

- Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trường hợp giáo viên trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thực hiện theo quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.

Thời gian giữ chức danh giáo viên trung học cơ sở hạng III (V.07.04.12) có phải là thời gian được tính để xét thăng hạng giáo viên?

Thời gian giữ chức danh giáo viên trung học cơ sở hạng III (V.07.04.12) có phải là thời gian được tính để xét thăng hạng giáo viên? (Nguồn ảnh từ Internet)

Thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên hạng III (V.07.04.12) có được tính là thời gian để xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 7 Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT quy định về tiêu chuẩn thời gian để giáo viên trung học cơ sở hạng III (V.07.04.32) được xét thăng hạng giáo viên trung học cơ sở hạng II (V.07.04.31) như sau:

Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31)
Giáo viên trung học cơ sở được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
...
5. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trường hợp giáo viên trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thực hiện theo quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.

Dẫn chiếu đến quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT quy định về tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (V.07.04.31) như sau:

k) Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31) phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32) hoặc tương đương đủ từ 09 (chín) năm trở lên (không kể thời gian tập sự) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.

Tại khoản 3 Điều 13 Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT có quy định về xác định thời gian giữ chức danh nghề nghiệp tương đương chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (V.07.04.32) như sau:

Xác định thời gian giữ hạng chức danh nghề nghiệp tương đương
...
3. Thời gian được tính vào thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số v.07.04.32) gồm có:
a) Thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32);
b) Thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.12);
c) Thời gian giáo viên giữ ngạch giáo viên trung học cơ sở (mã số 15a.202);
d) Thời gian khác được cơ quan có thẩm quyền xác định tương đương với các hạng, ngạch quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này khi giáo viên được chuyển chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở;
đ) Thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đáp ứng quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.

Từ những quy định trên có thể kết luận, thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (V.07.04.12) được tính là thời gian để xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (V.07.04.31).

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Văn bản hợp nhất về danh mục hàng hóa nguy hiểm vận chuyển trên đường bộ ra sao? Tải File Văn bản hợp nhất 79/2026/VBHN-NĐ-BXD ở đâu?

Nội dung quy định danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc người áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ được Bộ Xây dựng quy định tại Văn bản hợp nhất 79/2026/VBHN-NĐ-BXD như sau: