Thỏa thuận cho vay giữa tổ chức tín dụng và khách hàng từ 15/8/2026 bao gồm những nội dung nào?

Bùi Đặng Hương Quyên
07:01 | 20/09/2026
Dưới đây là thông tin về các nội dung của thỏa thuận cho vay giữa tổ chức tín dụng và khách hàng từ 15/8/2026 theo Thông tư 29/2026/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 39/2016/TT-NHNN.
Nội dung chính
  1. Thỏa thuận cho vay giữa tổ chức tín dụng và khách hàng từ 15/8/2026 bao gồm những nội dung nào?
  2. Những khoản phí nào liên quan đến hoạt động cho vay giữa tổ chức tín dụng và khách hàng?
  3. Tổ chức tín dụng có trách nhiệm như thế nào trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng?

Thỏa thuận cho vay giữa tổ chức tín dụng và khách hàng từ 15/8/2026 bao gồm những nội dung nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 23 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi Điều 6 Thông tư 29/2026/TT-NHNN quy định các nội dung tối thiểu cần có trong thỏa thuận cho vay giữa tổ chức tín dụng và khách hàng bao gồm:

(1) Thông tin về tổ chức tín dụng cho vay và khách hàng vay;

(2) Số tiền cho vay; hạn mức cho vay đối với trường hợp cho vay theo hạn mức; hạn mức cho vay dự phòng đối với trường hợp cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng; hạn mức thấu chi đối với trường hợp cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán;

(3) Mục đích sử dụng vốn vay;

(4) Đồng tiền cho vay, đồng tiền trả nợ;

(5) Phương thức cho vay;

(6) Thời hạn cho vay; thời hạn duy trì hạn mức đối với trường hợp cho vay theo hạn mức, thời hạn hiệu lực của hạn mức cho vay dự phòng đối với trường hợp cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng, hoặc thời hạn duy trì hạn mức thấu chi đối với trường hợp cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán;

(7) Lãi suất cho vay theo thỏa thuận và mức lãi suất quy đổi theo tỷ lệ %/năm tính theo số dư nợ cho vay thực tế và thời gian duy trì số dư nợ cho vay thực tế đó theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN; nguyên tắc và các yếu tố xác định lãi suất, thời điểm xác định lãi suất cho vay đối với trường hợp áp dụng lãi suất cho vay có điều chỉnh; lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc bị quá hạn; lãi suất áp dụng đối với lãi chậm trả; loại phí liên quan đến khoản vay và mức phí áp dụng;

(8) Giải ngân vốn cho vay và việc sử dụng phương tiện thanh toán để giải ngân vốn cho vay;

(9) Việc trả nợ gốc, lãi tiền vay và thứ tự thu hồi nợ gốc, lãi tiền vay; trả nợ trước hạn;

(10) Cơ cấu lại thời hạn trả nợ; chuyển nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc mà khách hàng không trả được nợ đúng hạn theo thỏa thuận và không được tổ chức tín dụng chấp thuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ; hình thức và nội dung thông báo chuyển nợ quá hạn theo Điều 20 Thông tư 39/2016/TT-NHNN;

(11) Trách nhiệm của khách hàng trong việc phối hợp với tổ chức tín dụng và cung cấp các tài liệu liên quan đến khoản vay để tổ chức tín dụng thực hiện thẩm định và quyết định cho vay, kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng;

(12) Các trường hợp chấm dứt cho vay; thu nợ trước hạn; chuyển nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc mà khách hàng không trả được nợ trước hạn khi tổ chức tín dụng chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn; hình thức và nội dung thông báo chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn theo khoản 1 Điều 21 Thông tư 39/2016/TT-NHNN;

(13) Xử lý nợ vay; phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại; quyền và trách nhiệm của các bên;

(14) Hiệu lực của thỏa thuận cho vay.

* Lưu ý, ngoài các nội dung quy định nêu trên, các bên có thể thỏa thuận các nội dung khác phù hợp với quy định tại Thông tư 39/2016/TT-NHNN và quy định của pháp luật có liên quan (theo khoản 2 Điều 23 Thông tư 39/2016/TT-NHNN)

* Trên đây là thông tin về "Thỏa thuận cho vay giữa tổ chức tín dụng và khách hàng từ 15/8/2026 bao gồm những nội dung nào?"

Thỏa thuận cho vay giữa tổ chức tín dụng và khách hàng từ 15/8/2026 bao gồm những nội dung nào?

Thỏa thuận cho vay giữa tổ chức tín dụng và khách hàng từ 15/8/2026 bao gồm những nội dung nào? (Hình từ Internet)

>>> Hồ sơ vay vốn đối với chính sách cho vay hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng bao gồm gì?

>>> Lãi suất vay vốn giải quyết việc làm hiện nay bao nhiêu? Lãi suất vay vốn theo Nghị định 338/2025/NĐ-CP?

Những khoản phí nào liên quan đến hoạt động cho vay giữa tổ chức tín dụng và khách hàng?

Căn cứ theo Điều 14 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định tổ chức tín dụng và khách hàng có thể thỏa thuận về việc thu các khoản phí liên quan đến hoạt động cho vay bao gồm:

- Phí trả nợ trước hạn trong trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn.

- Phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng.

- Phí thu xếp cho vay hợp vốn.

- Phí cam kết rút vốn kể từ thời điểm thỏa thuận cho vay có hiệu lực đến ngày giải ngân vốn vay lần đầu.

- Các loại phí khác liên quan đến hoạt động cho vay được quy định cụ thể tại văn bản quy phạm pháp luật liên quan.

Tổ chức tín dụng có trách nhiệm như thế nào trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng?

Căn cứ theo Điều 10 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định các trách nhiệm của tổ chúc tín dụng trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng như sau:

- Tham gia bảo hiểm tiền gửi, quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và công bố công khai việc tham gia bảo hiểm tiền gửi tại trụ sở chính và chi nhánh.

- Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn tiền gốc, lãi của khoản tiền gửi theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.

- Từ chối việc điều tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi của khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng.

- Công bố công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng.

- Công bố công khai thời gian giao dịch chính thức. Trường hợp ngừng giao dịch tại một hoặc một số địa điểm thực hiện giao dịch trong thời gian giao dịch chính thức hoặc ngừng giao dịch bằng phương tiện điện tử, chậm nhất là 24 giờ trước thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Trường hợp ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng, chậm nhất là 24 giờ sau thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Bài viết mới nhất