Thị trấn Việt Quang Huyện Bắc Quang Tỉnh Hà Giang cũ sau sáp nhập thành gì? Thị trấn Việt Quang đổi thành gì?

Phan Thanh Thảo 1,811 lượt xem
15:30 | 10/10/2025
Thị trấn Việt Quang Huyện Bắc Quang Tỉnh Hà Giang cũ sau sáp nhập thành gì? Thị trấn Việt Quang đổi thành gì? Thị trấn Việt Quang Huyện Bắc Quang Tỉnh Hà Giang cũ kết thúc hoạt động khi nào theo Nghị quyết 1684/NQ-UBTVQH15 năm 2025?
Nội dung chính
  1. Thị trấn Việt Quang Huyện Bắc Quang Tỉnh Hà Giang cũ sau sáp nhập thành gì? Thị trấn Việt Quang đổi thành gì?
  2. Thị trấn Việt Quang Huyện Bắc Quang Tỉnh Hà Giang cũ kết thúc hoạt động khi nào?
  3. Danh sách 124 xã phường mới của tỉnh Tuyên Quang từ 1/7/2025 sau sáp nhập Hà Giang Tuyên Quang chính thức?

Thị trấn Việt Quang Huyện Bắc Quang Tỉnh Hà Giang cũ sau sáp nhập thành gì? Thị trấn Việt Quang đổi thành gì?

Theo Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 thì Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Hà Giang và tỉnh Tuyên Quang thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Tuyên Quang. Sau khi sắp xếp, tỉnh Tuyên Quang có diện tích tự nhiên là 13.795,50 km2, quy mô dân số là 1.865.270 người.

Tỉnh Tuyên Quang giáp các tỉnh Cao Bằng, Lào Cai, Phú Thọ, Thái Nguyên và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.

Theo Điều 1 Nghị quyết 1684/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tuyên Quang năm 2025 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành:

Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tuyên Quang
Trên cơ sở Đề án số 367/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tuyên Quang(mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tuyên Quang như sau:
...
81. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Kim Ngọc, Vô Điếm và Bằng Hành thành xã mới có tên gọi là xã Bằng Hành.
82. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Việt Quang, xã Quang Minh và xã Việt Vinh thành xã mới có tên gọi là xã Bắc Quang.
83. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Việt Hồng, Tiên Kiều và Hùng An thành xã mới có tên gọi là xã Hùng An.
84. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Vĩnh Tuy, xã Vĩnh Hảo và xã Đông Thành thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Tuy.
85. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vĩnh Phúc và xã Đồng Yên thành xã mới có tên gọi là xã Đồng Yên.
...

Theo đó, Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Việt Quang, xã Quang Minh và xã Việt Vinh thành xã mới có tên gọi là xã Bắc Quang.

Như vậy, Thị trấn Việt Quang Huyện Bắc Quang Tỉnh Hà Giang cũ sau sáp nhập thành xã Bắc Quang (mới).

Thị trấn Việt Quang Huyện Bắc Quang Tỉnh Hà Giang cũ sau sáp nhập thành gì? Thị trấn Việt Quang đổi thành gì?

Thị trấn Việt Quang Huyện Bắc Quang Tỉnh Hà Giang cũ sau sáp nhập thành gì? Thị trấn Việt Quang đổi thành gì? (Hình từ Internet)

Thị trấn Việt Quang Huyện Bắc Quang Tỉnh Hà Giang cũ kết thúc hoạt động khi nào?

Theo Điều 2 Nghị quyết 1684/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tuyên Quang năm 2025 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành:

Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngàyđược thông qua.
2. Các cơ quan theo thẩm quyền khẩn trương thực hiện các công tác chuẩn bị cần thiết, bảo đảm để chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này chính thức hoạt động từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
3. Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã trước sắp xếp tiếp tục hoạt động cho đến khi chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã hìnhthành sau sắp xếp chính thức hoạt động.

Như vậy, Thị trấn Việt Quang Huyện Bắc Quang Tỉnh Hà Giang cũ kết thúc hoạt động từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Danh sách 124 xã phường mới của tỉnh Tuyên Quang từ 1/7/2025 sau sáp nhập Hà Giang Tuyên Quang chính thức?

Theo Điều 1 Nghị quyết 1684/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tuyên Quang năm 2025 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành:

Sau khi sắp xếp, tỉnh Tuyên Quang có 124 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 117 xã và 07 phường; trong đó có 104 xã, 07 phường hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều 1 Nghị quyết 1684/NQ-UBTVQH15 năm 2025 và 13 xã không thực hiện sắp xếp là các xã Trung Hà, Kiến Thiết, Hùng Đức, Minh Sơn, Minh Tân, Thuận Hòa, Tùng Bá, Thượng Sơn, Cao Bồ, Ngọc Long, Giáp Trung,Tiên Nguyên, Quảng Nguyên.

Danh sách 124 xã phường mới của tỉnh Tuyên Quang từ 1/7/2025 sau sáp nhập Hà Giang Tuyên Quang chính thức như sau:

Stt

Tên xã, phường, thị trấn được sáp nhập

Tên xã, phường, đặc khu sau sáp nhập

1

Xã Khuôn Hà và xã Thượng Lâm

Thượng Lâm

2

Thị trấn Lăng Can, xã Phúc Yên và xã Xuân Lập

Lâm Bình

3

Các xã Phúc Sơn, Hồng Quang và Minh Quang

Minh Quang

4

Xã Thổ Bình và xã Bình An

Bình An

5

Xã Sinh Long và xã Côn Lôn

Côn Lôn

6

Xã Khâu Tinh và xã Yên Hoa

Yên Hoa

7

Xã Thượng Giáp và xã Thượng Nông

Thượng Nông

8

Các xã Đà Vị, Sơn Phú và Hồng Thái

Hồng Thái

9

Thị trấn Na Hang, xã Năng Khả và xã Thanh Tương

Nà Hang

10

Xã Hùng Mỹ và xã Tân Mỹ

Tân Mỹ

11

Xã Bình Phú và xã Yên Lập

Yên Lập

12

Xã Hà Lang và xã Tân An

Tân An

13

Thị trấn Vĩnh Lộc và các xã Xuân Quang, Phúc Thịnh, Ngọc Hội, Trung Hòa

Chiêm Hóa

14

Các xã Tân Thịnh, Nhân Lý và Hòa An

Hòa An

15

Xã Phú Bình và xã Kiên Đài

Kiên Đài

16

Xã Linh Phú và xã Tri Phú

Tri Phú

17

Các xã Vinh Quang, Bình Nhân và Kim Bình

Kim Bình

18

Xã Hòa Phú và xã Yên Nguyên

Yên Nguyên

19

Xã Yên Lâm và xã Yên Phú

Yên Phú

20

Các xã Yên Thuận, Minh Khương và Bạch Xa

Bạch Xa

21

Xã Minh Dân và xã Phù Lưu

Phù Lưu

22

Thị trấn Tân Yên và các xã Tân Thành (huyện Hàm Yên), Bằng Cốc, Nhân Mục

Hàm Yên

23

Xã Minh Hương và xã Bình Xa

Bình Xa

24

Xã Thành Long và xã Thái Sơn

Thái Sơn

25

Xã Đức Ninh và xã Thái Hòa

Thái Hòa

26

Xã Trung Minh và xã Hùng Lợi

Hùng Lợi

27

Các xã Đạo Viện, Công Đa và Trung Sơn

Trung Sơn

28

Xã Phú Thịnh, xã Tiến Bộ và một phần xã Thái Bình

Thái Bình

29

Xã Tân Tiến (huyện Yên Sơn) và xã Tân Long

Tân Long

30

Các xã Trung Trực, Phúc Ninh và Xuân Vân

Xuân Vân

31

Các xã Quý Quân, Chiêu Yên và Lực Hành

Lực Hành

32

Thị trấn Yên Sơn và các xã Tứ Quận, Lang Quán, Chân Sơn

Yên Sơn

33

Các xã Nhữ Hán, Đội Bình và Nhữ Khê

Nhữ Khê

34

Các xã Kim Quan, Trung Yên và Tân Trào

Tân Trào

35

Các xã Bình Yên, Lương Thiện và Minh Thanh

Minh Thanh

36

Thị trấn Sơn Dương và các xã Hợp Thành, Phúc Ứng, Tú Thịnh

Sơn Dương

37

Các xã Thượng Ấm, Cấp Tiến và Vĩnh Lợi

Bình Ca

38

Các xã Kháng Nhật, Hợp Hòa và Tân Thanh

Tân Thanh

39

Các xã Ninh Lai, Thiện Kế và Sơn Nam

Sơn Thủy

40

Các xã Đại Phú, Tam Đa và Phú Lương

Phú Lương

41

Các xã Hào Phú, Đông Lợi và Trường Sinh

Trường Sinh

42

Các xã Chi Thiết, Văn Phú và Hồng Sơn

Hồng Sơn

43

Các xã Đồng Quý, Quyết Thắng và Đông Thọ

Đông Thọ

44

Các xã Má Lé, Lũng Táo và Lũng Cú

Lũng Cú

45

Thị trấn Đồng Văn và các xã Tả Lủng (huyện Đồng Văn), Tả Phìn, Thài Phìn Tủng, Pải Lủng

Đồng Văn

46

Các xã Sủng Là, Sính Lủng, Sảng Tủng và Sà Phìn

Sà Phìn

47

Thị trấn Phố Bảng và các xã Phố Là, Phố Cáo, Lũng Thầu

Phố Bảng

48

Các xã Sủng Trái, Hố Quáng Phìn và Lũng Phìn

Lũng Phìn

49

Các xã Lũng Chinh, Sủng Trà và Sủng Máng

Sủng Máng

50

Các xã Thượng Phùng, Xín Cái và Sơn Vĩ

Sơn Vĩ

51

Thị trấn Mèo Vạc và các xã Tả Lủng (huyện Mèo Vạc), Giàng Chu Phìn, Pả Vi

Mèo Vạc

52

Các xã Cán Chu Phìn, Lũng Pù và Khâu Vai

Khâu Vai

53

Xã Niêm Tòng và xã Niêm Sơn

Niêm Sơn

54

Xã Nậm Ban và xã Tát Ngà

Tát Ngà

55

Các xã Sủng Cháng, Sủng Thài và Thắng Mố

Thắng Mố

56

Các xã Phú Lũng, Na Khê và Bạch Đích

Bạch Đích

57

Thị trấn Yên Minh và các xã Lao Và Chải, Hữu Vinh, Đông Minh, Vần Chải

Yên Minh

58

Các xã Ngam La, Mậu Long và Mậu Duệ

Mậu Duệ

59

Xã Du Tiến và xã Du Già

Du Già

60

Xã Lũng Hồ và xã Đường Thượng

Đường Thượng

61

Các xã Thái An, Đông Hà và Lùng Tám

Lùng Tám

62

Xã Bát Đại Sơn và xã Cán Tỷ

Cán Tỷ

63

Xã Thanh Vân và xã Nghĩa Thuận

Nghĩa Thuận

64

Thị trấn Tam Sơn, xã Quyết Tiến và xã Quản Bạ

Quản Bạ

65

Các xã Cao Mã Pờ, Tả Ván và Tùng Vài

Tùng Vài

66

Xã Phiêng Luông và xã Yên Cường

Yên Cường

67

Các xã Đường Âm, Phú Nam và Đường Hồng

Đường Hồng

68

Thị trấn Yên Phú, xã Yên Phong và xã Lạc Nông

Bắc Mê

69

Xã Minh Ngọc, xã Thượng Tân và một phần xã Yên Định

Minh Ngọc

70

Xã Ngọc Đường và phần còn lại của xã Yên Định

Ngọc Đường

71

Các xã Xín Chải, Thanh Đức và Lao Chải

Lao Chải

72

Xã Phương Tiến và xã Thanh Thủy

Thanh Thủy

73

Các xã Kim Thạch, Kim Linh và Phú Linh

Phú Linh

74

Các xã Ngọc Linh, Trung Thành và Linh Hồ

Linh Hồ

75

Xã Ngọc Minh và xã Bạch Ngọc

Bạch Ngọc

76

Thị trấn Vị Xuyên, thị trấn Nông trường Việt Lâm, xã Đạo Đức và một phần xã Việt Lâm

Vị Xuyên

77

Xã Quảng Ngần và phần còn lại của xã Việt Lâm

Việt Lâm

78

Các xã Tân Thành (huyện Bắc Quang), Tân Lập và Tân Quang

Tân Quang

79

Các xã Đồng Tiến, Thượng Bình và Đồng Tâm

Đồng Tâm

80

Các xã Hữu Sản, Đức Xuân và Liên Hiệp

Liên Hiệp

81

Các xã Kim Ngọc, Vô Điếm và Bằng Hành

Bằng Hành

82

Thị trấn Việt Quang, xã Quang Minh và xã Việt Vinh

Bắc Quang

83

Các xã Việt Hồng, Tiên Kiều và Hùng An

Hùng An

84

Thị trấn Vĩnh Tuy, xã Vĩnh Hảo và xã Đông Thành

Vĩnh Tuy

85

Xã Vĩnh Phúc và xã Đồng Yên

Đồng Yên

86

Các xã Vĩ Thượng, Hương Sơn và Tiên Yên

Tiên Yên

87

Xã Nà Khương và xã Xuân Giang

Xuân Giang

88

Xã Yên Hà và xã Bằng Lang

Bằng Lang

89

Xã Bản Rịa và xã Yên Thành

Yên Thành

90

Thị trấn Yên Bình và xã Tân Nam

Quang Bình

91

Xã Tân Bắc và xã Tân Trịnh

Tân Trịnh

92

Xã Xuân Minh và xã Thông Nguyên

Thông Nguyên

93

Các xã Nậm Khòa, Nam Sơn và Hồ Thầu

Hồ Thầu

94

Các xã Nậm Ty, Tả Sử Choóng và Nậm Dịch

Nậm Dịch

95

Các xã Tân Tiến (huyện Hoàng Su Phì), Bản Nhùng và Túng Sán

Tân Tiến

96

Thị trấn Vinh Quang và các xã Bản Luốc, Ngàm Đăng Vài, Tụ Nhân, Đản Ván

Hoàng Su Phì

97

Các xã Pố Lồ, Thèn Chu Phìn và Thàng Tín

Thàng Tín

98

Các xã Bản Phùng, Chiến Phố và Bản Máy

Bản Máy

99

Các xã Sán Sả Hồ, Nàng Đôn và Pờ Ly Ngài

Pờ Ly Ngài

100

Các xã Thèn Phàng, Nàn Xỉn, Bản Díu, Chí Cà và Xín Mần

Xín Mần

101

Thị trấn Cốc Pài và các xã Nàn Ma, Bản Ngò, Pà Vầy Sủ

Pà Vầy Sủ

102

Các xã Chế Là, Tả Nhìu và Nấm Dẩn

Nấm Dẩn

103

Các xã Cốc Rế, Thu Tà và Trung Thịnh

Trung Thịnh

104

Xã Nà Chì và xã Khuôn Lùng

Khuôn Lùng

105

Phường Mỹ Lâm, xã Mỹ Bằng và một phần xã Kim Phú

Mỹ Lâm

106

Các phường Ỷ La, Tân Hà, Phan Thiết, Minh Xuân, Tân Quang, xã Trung Môn và phần còn lại của xã Kim Phú

Minh Xuân

107

Phường Nông Tiến, xã Tràng Đà và phần còn lại của xã Thái Bình

Nông Tiến

108

Phường Hưng Thành, phường An Tường và các xã Lưỡng Vượng, An Khang, Hoàng Khai

An Tường

109

Phường Đội Cấn và xã Thái Long

Bình Thuận

110

Phường Nguyễn Trãi, xã Phương Thiện, xã Phương Độ và một phần phường Quang Trung

Hà Giang 1

111

Các phường Ngọc Hà, Trần Phú, Minh Khai, phần còn lại của phường Quang Trung và xã Phong Quang

Hà Giang 2

112

Không thực hiện sắp xếp

Trung Hà

113

Không thực hiện sắp xếp

Kiến Thiết

114

Không thực hiện sắp xếp

Hùng Đức

115

Không thực hiện sắp xếp

Minh Sơn

116

Không thực hiện sắp xếp

Minh Tân

117

Không thực hiện sắp xếp

Thuận Hòa

118

Không thực hiện sắp xếp

Tùng Bá

119

Không thực hiện sắp xếp

Thượng Sơn

120

Không thực hiện sắp xếp

Cao Bồ

121

Không thực hiện sắp xếp

Ngọc Long

122

Không thực hiện sắp xếp

Giáp Trung

123

Không thực hiện sắp xếp

Tiên Nguyên

124

Không thực hiện sắp xếp

Quảng Nguyên

Danh sách 124 xã phường mới của tỉnh Tuyên Quang từ 1/7/2025 sau sáp nhập Hà Giang Tuyên Quang chính thức như trên.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất