Sáng chế là gì? Điệu kiện để bảo hộ sáng chế quy định như thế nào? Thời hạn bảo hộ sáng chế là bao lâu?

Nguyễn Anh Hương Thảo 56,677 lượt xem
18:11 | 11/07/2026
Điều kiện để bảo hộ sáng chế theo quy định mới nhất của pháp luật. Sáng chế là gì? Thời hạn bảo hộ sáng chế là bao lâu?
Nội dung chính
  1. Sáng chế là gì?
  2. Điều kiện bảo hộ sáng chế là gì?
  3. Đối tượng nào không đáp ứng điều kiện bảo hộ sáng chế?
  4. Thời hạn bảo hộ sáng chế là bao lâu?

Sáng chế là gì?

Căn cứ theo khoản 12 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009) quy định: Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.

Sáng chế là gì?

Điều kiện bảo hộ sáng chế là gì?

Theo Điều 58 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định điều kiện chung đối với sáng chế cụ thể:

“Điều 58 Điều kiện chung đối với sáng chế được bảo hộ
1. Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có tính mới;
b) Có trình độ sáng tạo;
c) Có khả năng áp dụng công nghiệp.
2. Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích nếu không phải là hiểu biết thông thường và đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có tính mới;
b) Có khả năng áp dụng công nghiệp.”

Các điều kiện bảo hộ đối với sáng chế được quy định chi tiết dưới đây, cụ thể:

Căn cứ theo Điều 60 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 2 Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2019, khoản 19, điểm c khoản 82 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 tính mới của sáng chế là:

- Sáng chế được coi là có tính mới nếu không thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Bị bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn đăng ký sáng chế hoặc trước ngày ưu tiên trong trường hợp đơn đăng ký sáng chế được hưởng quyền ưu tiên;

+ Bị bộc lộ trong đơn đăng ký sáng chế khác có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn nhưng được công bố vào hoặc sau ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên của đơn đăng ký sáng chế đó.

- Sáng chế được coi là chưa bị bộc lộ công khai nếu chỉ có một số người có hạn được biết và có nghĩa vụ giữ bí mật về sáng chế đó.

- Sáng chế không bị coi là mất tính mới nếu được người có quyền đăng ký quy định tại Điều 86, Điều 86a của Luật này hoặc người có được thông tin về sáng chế một cách trực tiếp hoặc gián tiếp từ người đó bộc lộ công khai với điều kiện đơn đăng ký sáng chế được nộp tại Việt Nam trong thời hạn mười hai tháng kể từ ngày bộc lộ.

- Quy định tại khoản 3 Điều này cũng áp dụng đối với sáng chế được bộc lộ trong đơn đăng ký sở hữu công nghiệp hoặc văn bằng bảo hộ sở hữu công nghiệp do cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp công bố trong trường hợp việc công bố không phù hợp với quy định của pháp luật hoặc đơn do người không có quyền đăng ký nộp.

Theo Điều 61 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2019) quy định về trình độ sáng tạo của sáng chế, như sau:

- Sáng chế được coi là có trình độ sáng tạo nếu căn cứ vào các giải pháp kỹ thuật đã được bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc dưới bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên của đơn đăng ký sáng chế trong trường hợp đơn đăng ký sáng chế được hưởng quyền ưu tiên, sáng chế đó là một bước tiến sáng tạo, không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng.

- Giải pháp kỹ thuật là sáng chế được bộc lộ theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 60 của Luật này không được lấy làm cơ sở để đánh giá trình độ sáng tạo của sáng chế đó.

Và tại Điều 62 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định về khả năng áp dụng công nghiệp của sáng chế như sau: Sáng chế được coi là có khả năng áp dụng công nghiệp nếu có thể thực hiện được việc chế tạo, sản xuất hàng loạt sản phẩm hoặc áp dụng lặp đi lặp lại quy trình là nội dung của sáng chế và thu được kết quả ổn định.

Đối tượng nào không đáp ứng điều kiện bảo hộ sáng chế?

Theo Điều 59 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, những đối tượng sau đây không được bảo hộ dưới danh nghĩa sáng chế:

- Phát minh, lý thuyết khoa học, phương pháp toán học.

- Sơ đồ, kế hoạch, quy tắc và phương pháp để thực hiện các hoạt động trí óc, huấn luyện vật nuôi, thực hiện trò chơi, kinh doanh; chương trình máy tính.

- Cách thức thể hiện thông tin.

- Giải pháp chỉ mang đặc tính thẩm mỹ.

- Giống thực vật, giống động vật.

- Quy trình sản xuất thực vật, động vật chủ yếu mang bản chất sinh học mà không phải là quy trình vi sinh.

- Phương pháp phòng ngừa, chẩn đoán và chữa bệnh cho người và động vật.

Như vậy, khi phát minh ra sáng chế, nếu tác giả nhận thấy đáp ứng các điều kiện bảo hộ sáng chế như trên thì chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nộp để đăng ký cấp văn bản bảo hộ.

Thời hạn bảo hộ sáng chế là bao lâu?

Thời gian bảo hộ của văn bằng sáng chế là 20 năm tính từ ngày nộp đơn và không được gia hạn thêm thời gian bảo hộ bằng độc quyền sáng chế theo Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được bổ sung bởi khoản 29 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022.

Như vậy, khác với nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp được gia hạn thời gian bảo hộ, thời gian bảo hộ văn bằng sáng chế chỉ được tối đa 20 năm và không được gia hạn.

Xem thêm các bài viết liên quan đến:

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Sở hữu trí tuệ Xem thêm

Pháp luật
Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua chia sẻ tự nguyện dưới hình thức phi tài chính từ 1/5/2026 chi tiết ra sao?

Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua chia sẻ tự nguyện phi tài chính cho phép tiếp cận hạ tầng tính toán và dịch vụ kỹ thuật mà không làm thay đổi quyền sở hữu tài nguyên. Tìm hiểu quy trình đăng ký và nguyên tắc thực hiện theo Nghị định 142/2026/NĐ-CP từ ngày 1/5/2026.

Pháp luật
Không gắn nhãn video hình ảnh AI có bị xử lý Hình sự không?

Từ ngày 01/3/2026, Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 đặt ra nghĩa vụ minh bạch đối với một số nội dung do AI tạo ra hoặc chỉnh sửa. Việc không gắn nhãn video, hình ảnh AI có thể bị xử lý thế nào? Bài viết phân tích nghĩa vụ thông báo, gắn nhãn, xử phạt hành chính và các trường hợp có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo pháp luật Việt Nam hiện hành năm 2026.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nguyên tắc xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi từ 1/8/2026 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về nguyên tắc, việc lập hồ sơ và thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc, theo Luật Phòng, chống ma túy 2025 và Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16.