Trọn bộ Hồ sơ khai thuế nhà cung cấp nước ngoài từ 01/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC chi tiết?

04:00 | 18/09/2026
Bài viết sau cung cấp trọn bộ Hồ sơ khai thuế nhà cung cấp nước ngoài từ 01/7/2026 theo điểm 16 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Nội dung chính
  1. Trọn bộ Hồ sơ khai thuế nhà cung cấp nước ngoài từ 01/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC chi tiết?
  2. Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với nhà cung cấp nước ngoài theo Thông tư 90/2026/TT-BTC từ 01/7/2026?
  3. Nguyên tắc quản lý thuế theo Luật Quản lý thuế 2025 như thế nào?

Trọn bộ Hồ sơ khai thuế nhà cung cấp nước ngoài từ 01/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC chi tiết?

Nhà cung cấp nước ngoài kê khai trực tiếp với cơ quan thuế hoặc thông qua đơn vị nhận ủy quyền.

Hồ sơ khai thuế của nhà cung cấp nước ngoài thực hiện theo quy định tại điểm 16 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

(điểm a khoản 1 Điều 31 Thông tư 89/2026/TT-BTC)

Dẫn chiếu đến điểm 16 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, hồ sơ khai thuế nhà cung cấp nước ngoài cụ thể như sau:

Biểu mẫu

Tên Biểu mẫu

File

Mẫu số 02/NCCNN

Tờ khai thuế đối với hoạt động kinh doanh TMĐT tại Việt Nam (Dành cho nhà cung cấp ở nước ngoài kê khai trực tiếp với cơ quan thuế)

Tải về

Mẫu số 02-1/NCCNN

Bảng kê chi tiết các khách hàng Việt Nam có giao dịch với NCCNN

Tải về

Mẫu số 03/NCCNN-TMĐT

Tờ khai thuế đối với cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng TMĐT, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán

Tải về

Lưu ý: Trường hợp sau khi hoàn thành thủ tục khai thuế, nộp thuế, nhà cung cấp nước ngoài phát hiện có sai, sót thì thực hiện kê khai điều chỉnh số thuế phải nộp phát sinh tại Việt Nam theo các biểu mẫu nêu trên.

XEM THÊM: Nhà cung cấp nước ngoài không phải đăng ký thuế từ 01/7/2026 trong trường hợp nào theo Thông tư 90/2026/TT-BTC?

XEM THÊM: Hướng dẫn khai thuế của nhà cung cấp nước ngoài theo Thông tư 89/2026/TT-BTC như thế nào?

Trọn bộ Hồ sơ khai thuế nhà cung cấp nước ngoài từ 01/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC chi tiết?

Trọn bộ Hồ sơ khai thuế nhà cung cấp nước ngoài từ 01/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC chi tiết? (Hình từ Internet)

Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với nhà cung cấp nước ngoài theo Thông tư 90/2026/TT-BTC từ 01/7/2026?

Căn cứ theo điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định như sau:

Đối tượng đăng ký thuế
...
2. Người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế, bao gồm:
...
đ) Tổ chức nước ngoài có phát sinh doanh thu tại Việt Nam thông qua hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP (sau đây gọi là nhà cung cấp nước ngoài).

Đồng thời, căn cứ theo khoản 8 Điều 7 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định như sau:

Địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu
...
8. Đối với người nộp thuế là nhà cung cấp nước ngoài quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư này thực hiện nộp hồ sơ đăng ký thuế thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế. Hồ sơ đăng ký thuế của nhà cung cấp nước ngoài là Tờ khai đăng ký thuế dành cho nhà cung cấp nước ngoài theo mẫu số 01/NCCNN ban hành kèm theo Thông tư này.

Như vậy, hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với nhà cung cấp nước ngoài là Tờ khai đăng ký thuế dành cho nhà cung cấp nước ngoài theo mẫu số 01/NCCNN ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.

Nguyên tắc quản lý thuế theo Luật Quản lý thuế 2025 như thế nào?

Theo Điều 6 Luật Quản lý thuế 2025 quy định nguyên tắc quản lý thuế như sau:

- Quản lý thuế phải bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, bình đẳng, lấy người nộp thuế làm trung tâm phục vụ, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thu ngân sách nhà nước.

- Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của luật thuế và quy định của pháp luật. Người nộp thuế tự xác định nghĩa vụ thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp, tự kê khai thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước và tự nộp thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan, trừ trường hợp do cơ quan quản lý thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo thuế, khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

- Cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức khác của nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý thu ngân sách nhà nước thực hiện việc quản lý thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Các nguyên tắc áp dụng trong quản lý thuế:

+ Nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế trong quản lý thuế để xác định bản chất của các giao dịch, hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế làm cơ sở xác định nghĩa vụ thuế, khoản thu khác, đảm bảo các giao dịch của người nộp thuế thể hiện đúng bản chất thương mại, kinh tế, tài chính, không phụ thuộc hình thức của giao dịch được thể hiện trong hợp đồng, văn bản giữa người nộp thuế với bên liên quan;

+ Nguyên tắc giao dịch độc lập;

+ Nguyên tắc quản lý rủi ro dựa trên mức độ rủi ro để sử dụng hiệu quả nguồn lực và nâng cao hiệu quả quản lý;

+ Nguyên tắc quản lý tuân thủ theo mức độ tuân thủ của người nộp thuế để có biện pháp khuyến khích tự giác, tự nguyện thực hiện nghĩa vụ nộp thuế;

+ Nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế phù hợp với điều kiện của Việt Nam.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Bài viết mới nhất