Quá tốc độ phạt bao nhiêu 2025? Mức phạt quá tốc độ cao nhất theo Nghị định 168 lên đến 50 triệu đồng?

Nguyễn Bình An 283 lượt xem
15:23 | 13/02/2025
Quá tốc độ phạt bao nhiêu 2025? Quá tốc độ phạt bao nhiêu theo Nghị định 168? Chi tiết mức phạt quá tốc độ? Việc chấp hành quy định về tốc độ và khoảng cách giữa các xe được quy định như thế nào? Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với lỗi quá tốc độ là bao lâu?
Nội dung chính
  1. Quá tốc độ phạt bao nhiêu 2025? Mức phạt quá tốc độ cao nhất theo Nghị định 168 lên đến 50 triệu đồng?
  2. Việc chấp hành quy định về tốc độ và khoảng cách giữa các xe được quy định như thế nào?
  3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với lỗi quá tốc độ là bao lâu?

Quá tốc độ phạt bao nhiêu 2025? Mức phạt quá tốc độ cao nhất theo Nghị định 168 lên đến 50 triệu đồng?

(1) Mức phạt quá tốc độ đối với ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô năm 2025 theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP như sau:

Lỗi quá tốc độ

Mức phạt

Căn cứ pháp lý

Từ 05 - dưới 10 km/h

800.000 - 01 triệu đồng

Điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP

Từ 10 - 20 km/h

04 - 06 triệu đồng

Điểm đ khoản 5 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP

Từ trên 20 - 35 km/h

06 - 08 triệu đồng

Điểm a khoản 6 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP

Từ trên 35 km/h

12 - 14 triệu đồng

Điểm a khoản 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP

Chạy quá tốc độ gây tai nạn giao thông

20 - 22 triệu đồng

Điểm a khoản 10 Nghị định 168/2024/NĐ-CP

Chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường bộ

40 - 50 triệu đồng

Khoản 10 Nghị định 168/2024/NĐ-CP

(2) Mức phạt quá tốc độ đối với xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy năm 2025 theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP như sau:

Lỗi quá tốc độ

Mức phạt

Căn cứ pháp lý

Từ 05 - dưới 10 km/h

400.000 - 600.000 đồng

Điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP

Từ 10 - 20 km/h

800.000 - 01 triệu đồng

Điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP

Từ trên 20 km/h

06 - 08 triệu đồng

Điểm a khoản 8 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP

Điều khiển xe thành nhóm từ 02 xe trở lên chạy quá tốc độ quy định

08 - 10 triệu đồng

Điểm b khoản 9 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP

Chạy quá tốc độ gây tai nạn giao thông

10 - 14 triệu đồng

Điểm a khoản 10 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP

(3) Mức phạt quá tốc độ đối với xe máy chuyên dùng năm 2025 theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP như sau:

Lỗi quá tốc độ

Mức phạt

Căn cứ pháp lý

Từ 05 - dưới 10 km/h

800.000 - 01 triệu đồng

Điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP

Từ 10 - 20 km/h

01 - 02 triệu đồng

Điểm a khoản 4 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP

Từ trên 20 km/h

03 - 05 triệu đồng

Điểm a khoản 6 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP

Chạy quá tốc độ gây tai nạn giao thông

14 - 16 triệu đồng

Điểm a khoản 8 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP

Như vậy, mức phạt quá tốc độ cao nhất theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP lên đến 50 triệu đồng đối với ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô có hành vi chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường bộ.

Trên đây là chi tiết mức phạt quá tốc độ năm 2025 theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP.

Quá tốc độ phạt bao nhiêu 2025? Quá tốc độ phạt bao nhiêu theo Nghị định 168? Chi tiết mức phạt quá tốc độ?

Quá tốc độ phạt bao nhiêu 2025? Quá tốc độ phạt bao nhiêu theo Nghị định 168? Chi tiết mức phạt quá tốc độ? (Hình từ Internet)

Việc chấp hành quy định về tốc độ và khoảng cách giữa các xe được quy định như thế nào?

Việc chấp hành quy định về tốc độ và khoảng cách giữa các xe được quy định cụ thể tại Điều 12 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 như sau:

- Người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải chấp hành quy định về tốc độ, khoảng cách an toàn tối thiểu với xe phía trước cùng làn đường hoặc phần đường.

- Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải bảo đảm tốc độ phù hợp điều kiện của cầu, đường, mật độ giao thông, địa hình, thời tiết và các yếu tố ảnh hưởng khác để bảo đảm an toàn.

- Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn trong các trường hợp sau đây:

+ Tại nơi có vạch kẻ đường hoặc báo hiệu khác dành cho người đi bộ hoặc tại nơi mà người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường;

+ Có báo hiệu cảnh báo nguy hiểm hoặc có chướng ngại vật trên đường;

+ Chuyển hướng xe chạy hoặc tầm nhìn bị hạn chế;

+ Nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường bộ, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; đường hẹp, đường vòng, đường quanh co, đường đèo, dốc;

+ Nơi cầu, cống hẹp, đập tràn, đường ngầm, hầm chui, hầm đường bộ;

+ Khu vực có trường học, bệnh viện, bến xe, công trình công cộng tập trung đông người, khu vực đông dân cư, chợ, khu vực đang thi công trên đường bộ, hiện trường vụ tai nạn giao thông đường bộ;

+ Có vật nuôi đi trên đường hoặc chăn thả ở ven đường;

+ Tránh xe đi ngược chiều hoặc khi cho xe đi phía sau vượt; khi có tín hiệu xin đường, tín hiệu khẩn cấp của xe đi cùng chiều phía trước;

+ Điểm dừng xe, đỗ xe trên đường bộ có khách đang lên, xuống xe;

+ Gặp xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng, hàng hóa nguy hiểm; đoàn người đi bộ;

+ Gặp xe ưu tiên;

+ Điều kiện trời mưa, gió, sương, khói, bụi, mặt đường trơn trượt, lầy lội, có nhiều đất đá, vật liệu rơi vãi ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ;

+ Khu vực đang tổ chức kiểm soát giao thông đường bộ.

- Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ.

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với lỗi quá tốc độ là bao lâu?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định:

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính; hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ là 01 năm.
2. Thời hạn sử dụng kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để xác định cá nhân, tổ chức vi phạm được tính từ thời điểm phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, thiết bị kỹ thuật của cá nhân, tổ chức ghi nhận được kết quả cho đến hết ngày cuối cùng của thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
...

Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với lỗi quá tốc độ là 01 năm.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Bình An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn cơ chế chính sách đặc thù giải quyết vi phạm pháp luật đất đai có nội dung nào?

Nội dung hướng dẫn áp dụng một số quy định về cơ chế, chính sách đặc thù thuộc thẩm quyền của Tòa án khi giải quyết, xét xử vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16 được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao nêu rõ tại hành Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP như sau:

Pháp luật
Nguyên tắc xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi từ 1/8/2026 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về nguyên tắc, việc lập hồ sơ và thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc, theo Luật Phòng, chống ma túy 2025 và Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16.

Bài viết mới nhất